[Sách kết nối] Soạn tiếng việt 2 bài: Em học vẽ

0

1. Bạn nhỏ vẽ ông trăng và cánh diều trong bức tranh bầu trời đêm.

2. Bức tranh cảnh biển của bạn nhỏ có một con thuyền đang rẽ sóng ra khơi.

3. Khổ thơ tương ứng với bức tranh dưới đây: Khổ thơ 4

4. Tiếng cùng vần ở cuối các dòng thơ: sao-cao, ngõ-gió, trắng-thắm, xanh-lành, khơi-trời, đỏ-gió.

Luyện tập

1. Tìm trong bài thơ những từ ngữ chỉ sự vật

2. Đặt 1 câu nêu đặc điểm với 1 trong 3 từ: lung linh, vi vu, râm ran.

Mẫu: Bầu trời sao lung linh.

Bài làm:

1. Những từ ngữ chỉ sự vật trong bài thơ: giấy trắng, bút màu, bầu trời, sao

2. 

Ví dụ: Mùa hè tiếng ve râm ran.

Viết

1. Nghe-viết: Em học vẽ (2 khổ thơ đầu)

2. Chọn ng hoặc ngh thay cho ô vuông:

a) Công cha, ___ĩa mẹ, ơn thầy.

b) Có công mài sắt, có __ày nên kim.

3. Chọn a hoặc b

Tìm trong bài thơ những từ ngữ chỉ sự vật

Bài làm:

2. a) Công cha, nghĩa mẹ, ơn thầy.

b) Có công mài sắt, có ngày nên kim.

3. a) rùa, gió, dưa

b) bàn, bảng, đàn

Luyện tập

1. Nói tên các đồ dùng có ở góc học tập

2. Đặt một câu nêu công dụng của đồ dùng học tập.

Mẫu: Bút màu dùng để vẽ tranh.

3. Chọn dấu chấm hoặc dấu chấm hoặc dấm chấm hỏi thay cho ô vuông:

Nói tên các đồ dùng có ở góc học tập

Bài làm:

 1. Tên các đồ dùng có ở góc học tập: bàn, ghế, cặp sách, bút chì, bút màu, tranh, sách vở, đèn học.

2. Ví dụ: Sách dùng để đọc.

3. 

Nói tên các đồ dùng có ở góc học tập

Luyện viết đoạn

1. Nhìn tranh, nói tên đồ vật và nêu công dụng của chúng

Nói tên các đồ dùng có ở góc học tập

2. Viết 3-4 câu giới thiệu một đồ vật dùng để vẽ.

Bài làm:

1.  

2. Chiếc bút chì của em có màu vàng. Chiếc bút dài có một gang tay, hình dáng dài, nhỏ gọn. Ruột bên trong là khúc chì dài được bao bọc bởi một lớp gỗ. Cuối thân bút chì được gắn một cục tẩy bé bé rất tiện dụng.