[Sách kết nối] Soạn tiếng việt 2 bài: Chơi chong chóng

1

Em thích chơi trò gì với anh/chị của mình?

ĐỌC: CHƠI CHONG CHÓNG

Trả lời câu hỏi: 

1. Tìm chi tiết cho thấy An rất thích chơi chong chóng.

2. Vì sao An luôn thắng khi thi chơi chong chóng cùng bé Mai?

3. An nghĩ ra cách gì để bé Mai vui?

4. Qua câu chuyện, em thấy tình cảm anh em của Mai và An như thế nào?

Bài làm:

Em thích chơi trò gì với anh/chị của mình?

Trả lời câu hỏi: 

1. Chi tiết cho thấy An rất thích chơi chong chóng:

  • An yêu thích những chiếc chong chóng giấy.

  • Mỗi lần quay nó lại mang bao nhiêu là tiếng cười và sự háo hức.

  • An thích chạy thật nhanh để chong chóng quay tít trong gió.

2. An luôn thắng khi thi chơi chong chóng cùng bé Mai vì An chạy nhanh hơn nên chong chóng quay lâu hơn.

3. An nghĩ ra cách để bé Mai vui đó là cho em giơ chong chóng trước quạt máy còn mình thổi phù phù cho chong chóng quay.

4. Qua câu chuyện, em thấy tình cảm anh em của Mai và An rất khăng khít.

Luyện tập

1. Tìm từ ngữ trong bài đặc tả chiếc chong chóng.

2. Nếu em là Mai, em sẽ nói gì với anh An sau khi chơi?

Bài làm:

1. Từ ngữ trong bài đặc tả chiếc chong chóng: cán nhỏ và dài, bốn cánh giấy mỏng xinh như bông hoa.

2. Nếu em là Mai, em sẽ nói với anh An sau khi chơi: Cảm ơn anh vì đã nhường nhịn để em vui.

Viết

1. Nghe-viết: Chơi chong chóng (Từ đầu đến háo hức)

2. Chọn a hoặc b:

a. Chọn iu hay ưu cho ô vuông:

[Kết nối tri thức và cuộc sống] Giải tiếng việt 2 bài 32: Chơi chong chóng

b. Tìm từ ngữ chỉ sự vật có tiếng chứ ăt, ăc, ât hoặc âc.

[Kết nối tri thức và cuộc sống] Giải tiếng việt 2 bài 32: Chơi chong chóng

Bài làm:

1. Nghe-viết: Chơi chong chóng (Từ đầu đến háo hức)

2. a. sưu tầm/ phụng phịu/ dịu dàng/ tựu trường

b. lật đật, ruộng bậc thang, mắc áo, cái lắc

Luyện tập

1. Tìm từ ngữ về tình cảm gia đình.

Mẫu: che chở

2. Những câu nào dưới đây nói về tình cảm anh chị em:

  • Chị ngã em nâng

  • Lá lành đùm lá rách

  • Anh em thuận hòa là nhà có phúc

  • Anh em như thể chân tay

Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần.

3. Có thể đặt dấu phẩy vào chỗ nào trong các đoạn văn sau:

a. Sóc anh sóc em kiếm được rất nhiều hạt dẻ. Hai anh em để dành hạt lớn cho bố mẹ. Hạt vừa hạt nhỏ để hai anh em ăn.

b. Chị tớ rất yêu thương chăm sóc tớ. Chị thường hướng dẫn tớ làm bài tập chơi với tớ cùng tớ làm việc nhà. Tớ yêu chị lắm!

Bài làm:

1. Từ ngữ về tình cảm gia đình: che chở, đùm bọc, yêu thương, đầm ấm, hạnh phúc, bình yên,..

2. Những câu nói về tình cảm anh chị em:

Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần.

3. a. Sóc anh, sóc em kiếm được rất nhiều hạt dẻ. Hai anh em để dành hạt lớn cho bố mẹ. Hạt vừa, hạt nhỏ để hai anh em ăn.

b. Chị tớ rất yêu thương, chăm sóc tớ. Chị thường hướng dẫn tớ làm bài tập, chơi với tớ, cùng tớ làm việc nhà. Tớ yêu chị lắm!

Luyện viết đoạn

1. Quan sát tranh, đọc tin nhắn của Sóc và trả lời câu hỏi:

[Kết nối tri thức và cuộc sống] Giải tiếng việt 2 bài 32: Chơi chong chóng

a. Sóc con nhắn tin cho ai?

b. Sóc nhắn mẹ chuyện gì?

c. Vì sao Sóc phải nhắn tin?

2. Viết tin nhắn cho người thân:

Ông qua nhà đưa em đi mua sách. Lúc đó, bố mẹ đi vắng. Em hãy viết tin nhắn cho bố mẹ yên tâm.

Bài làm:

1. a. Sóc con nhắn tin cho mẹ.

b. Sóc nhắn mẹ rằng cậu được bà đưa qua nhà bà chơi và ăn cơm nhà bà.

c. Sóc phải nhắn tin vì mẹ không có nhà và cậu muốn thông báo cho mẹ khi mẹ về.

2. Bố mẹ ơi! Chiều nay ông qua đón con đi mua sách. Con đi cùng với ông mua xong con sẽ về, bố mẹ nhé!

Con của bố mẹ, Bảo An.