[Sách kết nối] Soạn tiếng việt 2 bài: Bờ tre đón khách

0

Luyện từ và câu

1. Xếp từ vào nhóm thích hợp

Từ chỉ con vật: dê, lợn, gà, bò, vịt

Từ chỉ bộ phận của con vật: đầu, chân, mắt, mỏ, cổ, đuôi, cánh

2. Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm (bộ lông, đôi mắt, cặp sừng) của từng con vật trong hình

Con chó: Lông màu đốm, mắt to tròn đen, có hai tai

Con trâu: Màu đen, mắt dẹt đen, có hai cái sừng

Con gà: Lông màu nâu vàng, có hai mắt nhỏ, mào đỏ

Con mèo: Lông màu xám, mắt màu xanh ngọc, có hai tai ngắn

3. Đặt một câu về một bộ phận của con vật nuôi trong nhà: Lông mèo con màu trắng tinh. 

Luyện viết đoạn

1. Hoạt động của nhà gấu vào mùa xuân, mùa thu và mùa đông:

  • Mùa xuân: cả nhà gấu kéo nhau đi bẻ măng và uống mật ong
  • Mùa thu: gấu nhặt quả hạt dẻ
  • Mùa đông: cả nhà gấu đứng tránh gió trong gốc cây, không cần đi kiếm ăn, chỉ mút hai bàn chân mỡ cũng đủ no.

2. Kể lại hoạt động của con mèo mà em quan sát được.

Con mèo tam thể nhà em có bộ lông mượt như nhung. Đôi mắt của nó long lanh như hai viên ngọc bích. Chiếc đuôi dài trắng điểm đen, phe phất, thướt tha cùng với tấm thân thon dài mềm mại, uyển chuyển trông thật đáng yêu. Với cái mũi rất tinh nhạy, đôi tai rất thính cùng với những chiếc vuốt nhọn, con mèo bắt chuột thật tài ba. Chuột to, chuột nhỏ, chuột cống, chuột nhắt đều bị nó bắt. Nó được cả nhà yêu quý, tin cậy như một vệ sĩ trung thành, tài giỏi.

Đọc mở rộng

1. Mang đến lớp sách, báo viết về một loài vật nuôi trong nhà.

2. Cùng đọc với bạn và trao đổi một số thông tin viết về loài vật đó.

Mang đến lớp sách, báo viết về một loài vật nuôi trong nhà. Cùng đọc với bạn và trao đổi một số thông tin viết về loài vật đó

Bài làm:

2. Cùng đọc với bạn và trao đổi một số thông tin viết về loài vật đó.

– Tên loài vật đó: Con chim khướu

– Thức ăn: Chim khướu ăn tạp. Nguồn thức ăn khá đa dạng: gạo, gạo rang, cám trộn trứng, cào cào, thằn lằn,..

– Đặc điểm được ghi nhớ nhất của loài vật: Chim khướu hót hay, bắt trước được nhiều giọng, bắt trước được tiếng người rất nhanh.