[Sách cánh diều] Soạn tiếng việt 2 tập 2 bài 20: Gắn bó với con người

3

Quan sát tranh và cho biết:

[Sách cánh diều] Soạn tiếng việt 2 tập 2 bài 20: Gắn bó với con người

Câu 1. Có những vật nuôi nào trong bức tranh?

Đáp án chi tiết:

Trong tranh có những vật nuôi: Bò, gà, vịt, chó, mèo.

Câu 2. Các bạn nhỏ đang làm gì?

Đáp án chi tiết:

Các bạn nhỏ đang chơi đùa cùng con chó và con mèo.

[Sách cánh diều] Soạn tiếng việt 2 tập 2 bài 20: Gắn bó với con người

Câu 1. Bài thơ là của ai?

Đáp án chi tiết:

Bài thơ là lời của bạn nhỏ (tác giả).

Câu 2. Tìm từ ngữ tả hình dáng con trâu trong 4 dòng đầu?

Đáp án chi tiết:

Từ ngữ tả hình dáng con trâu trong 4 dòng thơ đầu là: 

  • Lông mượt
  • Cái sừng vênh vênh
  • Cao lớn lênh khênh
  • Chân đi như đạp đất

Câu 3. Cách trò truyện của bạn nhỏ thể hiện tình cảm với con trâu như thế nào?

Đáp án chi tiết:

Cách trò truyện của bạn nhỏ thể hiện sự yêu quý, rất thân thiết, gần gũi với con trâu.

Câu 1. Xếp các từ dưới đây vào nhóm thích hợp:

[Sách cánh diều] Soạn tiếng việt 2 tập 2 bài 20: Gắn bó với con người

Đáp án chi tiết:

  • Từ chỉ sự vật: trâu, sừng, nước, Mặt Trời, Mặt Trăng.
  • Từ chỉ đặc điểm: đen, mượt, vênh vênh, trong, hồng, tỏ, xanh.

Câu 2. Tìm những câu là lời khuyên của bạn nhỏ với con trâu:

a. Trâu ơi, ăn cỏ mật

Hay là ăn cỏ gà?

b. Đừng ăn lúa đồng ta

c. Trâu ơi uống nước nhà.

d. Trâu cứ chén cho no

Ngày mai cày cho khỏe.

Đáp án chi tiết:

Những câu là lời khuyên của bạn nhỏ với trâu:

b. Đừng ăn lúa đồng ta

c. Trâu ơi uống nước nhà.

d. Trâu cứ chén cho no

Câu 1. Nghe – viết: Trâu ơi

Câu 2. Chọn chữ hoặc vần phù hợp vào chỗ trống:

[Sách cánh diều] Soạn tiếng việt 2 tập 2 bài 20: Gắn bó với con người

Đáp án chi tiết:

a. Con gì bé nhỏ

Mà hát khỏe ghê

Suốt cả mùa hè

Râm ran hợp xướng?

b. 

Nước chảy rất mạnh là chảy xiết.

Khi mất một vật quý em rất tiếc.

Câu 3. Chọn chữ hoặc vần phù hợp vào chỗ trống:

[Sách cánh diều] Soạn tiếng việt 2 tập 2 bài 20: Gắn bó với con người

Đáp án chi tiết:

a. xông lên, dòng sông, xen lẫn, hoa sen

b. viết chữ, làm việc, bữa tiệc, thời tiết.

Câu 4. Tập viết

[Sách cánh diều] Soạn tiếng việt 2 tập 2 bài 20: Gắn bó với con người

[Sách cánh diều] Soạn tiếng việt 2 tập 2 bài 20: Gắn bó với con người

[Sách cánh diều] Soạn tiếng việt 2 tập 2 bài 20: Gắn bó với con người

Câu 1. Bạn của bé ở nhà là ai?

Đáp án chi tiết:

Bạn của Bé ở nhà là Cún Bông.

Câu 2. Cún Bông đã giúp Bé như thế nào:

a. Khi Bé ngã.

b. Khi Bé phải nằm bất động.

Đáp án chi tiết:

a. Khi Bé ngã: Cún Bông đã chạy đi tìm người giúp.

b. Khi Bé nằm bất động: Cún mang cho Bé tờ báo, con búp bê,…Thỉnh thoảng Cún chạy nhảy, nô đùa cho Bé vui.

Câu 3. Vì sao bác sĩ nghĩ rằng Bé mau lành là nhờ Cún Bông?

Đáp án chi tiết:

Bác sĩ nhìn Bé vuốt ve Cún, bác sĩ hiểu chính Cún đã giúp bé mau lành.

Câu 1. Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Thế nào?

a. Vết thương của Bé khá nặng.

b. Bé và Cún càng thân thiết.

c. Bác sĩ rất hài lòng.

Đáp án chi tiết:

a. Vết thương của Bé khá nặng.

b. Bé và Cún càng thân thiết.

c. Bác sĩ rất hài lòng.

Câu 2. Đặt một câu nói về cún Bông theo mẫu Ai thế nào?

Đáp án chi tiết:

Cún Bông rất thông minh.

Câu 1. Dựa theo tranh, kể lại từng đoạn câu chuyện Con chó nhà hàng xóm?

[Sách cánh diều] Soạn tiếng việt 2 tập 2 bài 20: Gắn bó với con người

Đáp án chi tiết:

Quan sát tranh:

  • Bức tranh 1: Bé rất thích chó nhưng nhà bé không nuôi con nào. Bé đành chơi với Cún Bông, con chó nhà bác hàng xóm. Bé và Cún thường nhảy nhót tung tăng khắp vườn.
  • Bức tranh 2: Một hôm, bé mải chạy vấp phải một khúc gỗ và ngã đau, không đứng dậy được. Bé khóc, Cún nhìn Bé và chạy đi tìm người giúp. Vết thương khá nặng nên Bé phải bó bột, nằm bất động trên giường.
  • Bức tranh 3: Bạn bè thay nhau đến thăm, kể chuyển và mang quà cho Bé. Nhưng khi các bạn về, Bé lại buồn. Thấy vậy, mẹ lo lắng hỏi:

               – Con muốn mẹ giúp gì nào?

               – Con nhớ Cún, mẹ ạ!

  • Bức tranh 4: Ngày hôm sau, bác hàng xóm dẫn Cún sang chơi với Bé. Bé và Cún càng thân thiết. Cún mang cho Bé khi thì tờ báo, khi thì con búp bê,… Thỉnh thoảng Cún muốn chạy nhảy, nô đùa. Nhưng con vật thông minh hiểu rằng, chưa đến lúc chạy đi chơi được.
  • Bức tranh 5: Ngày tháo bột đã đến, bác sĩ rất hài lòng vì vết thương của Bé đã lành hẳn. Nhìn Bé vuốt ve Cún, bác sĩ hiểu chính Cún đã giúp Bé mau lành.

Câu 2. Kể lại toàn bộ câu chuyện.

Đáp án chi tiết:

1: Bé rất thích chó nhưng nhà bé không nuôi con nào. Bé đành chơi với Cún Bông, con chó nhà bác hàng xóm. Bé và Cún thường nhảy nhót tung tăng khắp vườn.

2: Một hôm, bé mải chạy vấp phải một khúc gỗ và ngã đau, không đứng dậy được. Bé khóc, Cún nhìn Bé và chạy đi tìm người giúp. Vết thương khá nặng nên Bé phải bó bột, nằm bất động trên giường.

3. Bạn bè thay nhau đến thăm, kể chuyển và mang quà cho Bé. Nhưng khi các bạn về, Bé lại buồn. Thấy vậy, mẹ lo lắng hỏi:

               – Con muốn mẹ giúp gì nào?

               – Con nhớ Cún, mẹ ạ!

4. Ngày hôm sau, bác hàng xóm dẫn Cún sang chơi với Bé. Bé và Cún càng thân thiết. Cún mang cho Bé khi thì tờ báo, khi thì con búp bê,… Thỉnh thoảng Cún muốn chạy nhảy, nô đùa. Nhưng con vật thông minh hiểu rằng, chưa đến lúc chạy đi chơi được.

5. Ngày tháo bột đã đến, bác sĩ rất hài lòng vì vết thương của Bé đã lành hẳn. Nhìn Bé vuốt ve Cún, bác sĩ hiểu chính Cún đã giúp Bé mau lành.

Câu 1. Đọc thời gian biểu dưới đây của bạn Thu Huệ:

[Sách cánh diều] Soạn tiếng việt 2 tập 2 bài 20: Gắn bó với con người

a. Hãy kể những việc Thu HUệ làm hằng ngày?

b. Thu Huệ lập thời gian biểu để làm gì?

c. Thời gian biểu của Thu Huệ ngày cuối tuần có gì khác ngày thường?

Đáp án chi tiết:

a. Những việc Thu Huệ làm hằng ngày:

Buổi sáng:

  • 6h – 6h30: ngủ dậy, tập thể dục, vệ sinh cá nhân.
  • 6h30 – 7h: kiểm tra sách vở, ăn sáng.
  • 7h: đi học

Buổi chiếu:

  • 17h: Về nhà
  • 17h – 17h 30: quét dọn nhà cửa
  • 17h30 – 18h: cùng mẹ nấu cơm
  • 18h – 18h30: tắm gội

Buổi tối:

  • 18h30 – 19h ăn tối
  • 19h – 20h: chơi, xme truyền hình
  • 20h – 20h30 chuẩn bị bài ngày mai
  • 20h30 – 21h: vệ sinh cá nhân
  • 21h: đi ngủ

b. Thu Huệ lập tời gian biểu để thực hiện đúng các công việc về thời gian đã lập, nhằm quản lý thời gian và giải quyết công việc được hiệu quả.

Câu 2. Dựa theo mẫu thời gian biểu của bạn Thu Huệ, hãy lập thời gian biểu buổi tối của em.

Đáp án chi tiết:

Lập thời gian biểu buổi tối của em như sau:

  • 18h30 – 19h ăn tối
  • 19h – 19h30: chơi, xme truyền hình
  • 19h30 – 20h30 chuẩn bị bài ngày mai
  • 20h30 – 21h: vệ sinh cá nhân
  • 21h: đi ngủ

Câu 1. Viết 4- 5 câu (hoặc 4-5 dòng thơ) về vật nuôi mà em yêu thích.

Đáp án chi tiết:

Bài thơ chú ếch

Có chú là chú ếch con

Hai mắt mở tròn nhảy nhót đi chơi

Gặp ai ếch cũng thế thôi

Hai cái mắt lồi cứ ngước trơ trơ.

Câu 2. Hãy trưng bày và bình chọn sản phẩm có nội dung hay, hình ảnh đẹp.

Đáp án chi tiết:

[Sách cánh diều] Soạn tiếng việt 2 tập 2 bài 20: Gắn bó với con người

Câu 3. Các bạn có sản phẩm được chọn giới thiệu sản phẩm của mình.

Đáp án chi tiết:

[Sách cánh diều] Soạn tiếng việt 2 tập 2 bài 20: Gắn bó với con người

Câu 1. Sau bài 19 và 20, em đã biết thêm những điều gì, đã làm thêm được những gì? Hãy tự đánh giá qua bảng dưới đây:

[Sách cánh diều] Soạn tiếng việt 2 tập 2 bài 20: Gắn bó với con người

Đáp án chi tiết:

Em đã biết:

  • Các chữ in hoa: P, Q
  • Từ ngữ miêu tả vật nuôi
  • Truyện, thơ, tranh ảnh về vật nuôi.

Em đã làm được:

  • Viết các chữ in hoa: P, Q
  • Sử dụng từ ngữ miêu tả vật nuôi
  • Lập thời gian biểu cho mình
  • Kể chuyện theo tranh.