Soạn bài Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội (ngắn gọn) – Văn 8

8

I. Từ ngữ địa phương.

   – Từ địa phương : bắp, bẹ

   – Từ ngữ toàn dân: ngô

II. Biệt ngữ xã hội.

a. Trong các đoạn văn này, có chỗ tác giả dùng từ mẹ, có chỗ dùng từ mợ vì hai từ cùng nói về một người, nhưng ở hai trường hợp khác nhau. “mẹ” là cách gọi khi tự nói với lòng mình, gọi phổ biến chung, gọi “mợ” khi nói với người cô, đó là cách gọi trước Cách mạng tháng Tám.

b. Từ ngỗng có nghĩa là điểm thấp (điểm 2 – hình dáng con ngỗng giống số 2), trúng tủ có nghĩa là đề thi vào đúng câu đã học kĩ.

Tầng lớp thường dùng các từ này là học sinh, sinh viên.

III. Sử dụng từ địa phương, biệt ngữ xã hội.

Câu 1. 

Khi sử dụng từ ngữ địa phương hoặc biệt ngữ xã hội cần chú ý không nên quá lạm dụng vì không phải từ nào đối tượng giao tiếp cũng có thể hiểu được.

Câu 2.

Trong văn thơ các tác giả vẫn dùng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội vì chúng có thể làm tăng hiệu quả biểu đạt.

IV. Luyện tập

Câu 1.

Từ ngữ địa phương Từ ngữ toàn dân
tía, thầy, cậu 
hùm, cọp
mô, rứa

khau
cha, bố
hổ
đâu, thế nào
kia
gầu (múc nước)

Câu 2. Một số từ ngữ của tầng lớp học sinh hoặc của tầng lớp xã hội khác.

   – Một số từ ngữ của tầng lớp học sinh:

       + ngỗng (điểm 2), cọc trâu (điểm 1), trứng (điểm 0) : Bài viết của tao được con ngỗng mày ạ.

       + phao (tài liệu): Phao này khó phát hiện lắm!

Câu 3

   – Trường hợp nên dùng từ ngữ địa phương: a

   – Trường hợp nên dùng từ ngữ toàn dân: b, c, d, e, g

4. Tìm hiểu một số từ ngữ địa phương:

Gan chi, gan rứa, mẹ nờ
Mẹ rằng: Cứu nước, mình chờ chi ai? 
Chẳng bằng con gái, con trai 
Sáu mươi còn một chút tài đò đưa 
Tàu bay hắn bắn sớm trưa 
Thì tui cứ việc nắng mưa đưa đò… 

(Tố Hữu – Mẹ Suốt )

(chi – gì; rứa – thế, nờ – này; hắn – nó; tui – tôi)