Soạn bài Làm thơ lục bát – Văn 7

2

I. Luật thơ lục bát:

1. Đọc kĩ câu ca dao:

2. Trả lời câu hỏi:

a. Cặp thơ lục bát mỗi dòng có: dòng đầu là 6 tiếng, dòng hai là 8 tiếng, dòng 3 là 6 tiếng và dòng cuối 8 tiếng.

Gọi là lục bát vì lục là 6, bát là 8.

b. Anh đi anh nhớ quê nhà

                    B     B  B  T     B      BV

Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tương

    T      B    B     T           T   BV  B    BV

Nhớ ai dãi nắng dầm sương

                 T   B  T    T     B       BV

Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao.

       T    B   T    T      B      BV    B    BV

c. Ta nhận thấy tiếng thứ 6 và tiếng thứ 8 trong câu 8 có thanh điệu giống nhau.

d. Nhận xét về luật thơ lục bát:

– Về số câu: không hạn định(thường là 1 cặp lục bát trở lên).

– Về số tiếng trong 1 câu: cứ 1 dòng 6 tiếng lại tiếp 1 dòng 8 tiếng.

– Về vần: chủ yếu là vần bằng, vần chân, vần lưng.

+, Tiếng thứ 6 của câu 6 vần với tiếng thứ 6 của câu 8.

+, Tiếng thứ 8 của câu 8 vần với tiếng thứ 6 của câu lục.

– Về luật bằng trắc:

+, Các tiếng lẻ: tự do

+, Các tiếng chẵn: theo luật

                  2   4   6  8

                  B  T   B

                  B  T   B  B

– Nhóm bổng: âm vực cao (sắc, hỏi, không).

Nhóm trầm: âm vực thấp (huyền, ngã, nặng).

– Nhịp:

Với câu 6: 2/2/2. 2/4, 4/2, 3/3…

Với câu 8: 2/2/2/2, 4/4, 2/4/2…

II. LUYỆN TẬP:

1.Làm thơ lục bát:

– Em ơi…cho giỏi kẻo mà mẹ mong.

Giải thích: mà vần với xa.

-…Mỗi năm mỗi lớp mới nên con người.

Giải thích: nên vần với bền.

– Ngoài vườn ríu rít tiếng chim

Cây xòe bóng mát cùng em trốn tìm.

Giải thích: chim vần với tìm.

2. Câu lục bát sai ở đâu và sửa lại:

– Tiếng thứ 6 câu 8 lạc vần với tiếng thứ 6 của câu 6: (loài – bòng).

Sửa: thay bòng bằng xoài.

– Tương tự câu trên

Sửa: thay tiến lên hàng đầu thành trở thành trò ngoan.