Giải Bài 19: Nhân dân Việt Nam kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (Từ năm 1858 đến trước năm 1973) – SBT Lịch sử 11

7

Bài tập 1 trang 91 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 11

BÀI TẬP 1: Hãy khoanh tròn chữ in hoa trước ý trả lời mà em cho là đúng.

1.  Vào giữa thế kỉ XIX, tình hình nước ta có những đặc điểm nổi bật nào ?

A. Chế độ phong kiến Việt Nam đang trong giai đoạn hình thành.

B. Chế độ phong kiến việt Nam đang ở giai đoạn khủng hoảng, suy yếu.

C. Chế độ phong kiến Việt Nam được củng cố vững chắc.

DMột lực lượng sản xuất mới – tư bản chủ nghĩa đang hình thành trong lòng xã hội phong kiến.

.Trả lời: B

2. Nhân dân ta đã chiến đấu chống thực dân Pháp,xâm lược như thế nào vào cuối năm 1858 ?

A. Triều đình ra lời hiệu triệu kêu gọi nhân dân cả nước đứng lên bảo vệ Tổ quốc.

B. Quân và dân sát cánh bên nhau đánh giặc, cầm chân quân Pháp suốt 5 tháng liền trên bán đảo Sơn Trà.

C. Trên vịnh Đà Nẵng, hải quân của triều đình Huế liên tiếp tấn công quân Pháp, đốt cháy nhiều tàu giặc.

D. Ngay từ đầu, quân Pháp đã làm chủ bán đảo Sơn Trà một cách dễ dàng.

.Trả lời: B

3. Từ tháng 1 đến tháng 10-1860, cục diện trên chiến trường Nam Kì có đặc điểm sau :

A. Lực lượng quân Pháp rất đông và mạnh.

B Lực lượng quân Pháp bị hạn chế đáng kể về số lượng do phải chia sẻ với các chiến trường khác

CQuân đội triều đình Nguyễn ít hơn quân Pháp rất nhiều.

D. Tương quan lực lượng hai bên (ta và Pháp) cân bằng nhau.

.Trả lời: C   


Bài tập 2 trang 92 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 11

BÀI TẬP 2: 

1. Giải thích các khái niệm :

– Văn thân :   

– Sĩ phu:

 2. Điền các hoạt động của Trương Định cho phù hợp với mốc thời gian ở bảng sau:

 

Thời gian

Hoạt động chính

Trước năm 1850

Từ Quảng Ngãi theo cha là Lãnh binh Trương Cầm vào Nam Kì.

Từ năm 1850 đến năm 1858

 

Năm 1859

 

Tháng 3-1860

 

Tháng 2-1861

 

Từ tháng 7-1862 đến giữa tháng 8-1864

 

Ngày 20-8-1864

 

 

Trả lời:

1. 

– Văn thân: là những người có tri thức nhưng không ham công danh bổng lộc, chỉ ở quê nhà sống một cuộc sống an nhàn

– Sĩ phu: là một tầng lớp tri thức thời phong kiến có tài và được ăn bổng lộc của triều đình. Vì dân vì nước góp công sức vào xây dụng đất nước.

2. Trả lời:

Thời gian

Hoạt động chính

Trước năm 1850

Từ Quảng Ngãi theo cha là Lãnh binh Trương Cầm vào Nam Kì.

Từ năm 1850 đến năm 1858

Hưởng ứng chính sách khẩn hoang của tướng Nguyễn Tri Phương, Trương Định xuất tiền ra chiêu mộ dân nghèo lập đồn điền ở Gia Thuận

Năm 1859

Trương Định đưa đội quân đồn điền của mình về sát cánh cùng quan triều đình

Tháng 3-1860

Nguyễn Tri Phương được điều vào Gia Định -> Trương Định chủ động đem quân phối hợp đánh địch

Tháng 2-1861

Pháp tấn công Gia Định lần thứ hai, Trương Định đem quân phối hợp với binh của tướng Nguyễn Tri Phương phòng giữ chiến tuyến Chí Hòa

Từ tháng 7-1862 đến giữa tháng 8-1864

Tiếp tục kháng chiến sau hiệpước 1862

Ngày 20-8-1864

Trương Định hy sinh. Khởi nghĩa kết thúc.


Bài tập 3 trang 93 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 11

BÀI TẬP 3: Hãy nối thông tin ở cột A với cột B để biểu thị phong trào chống Pháp của nhân dân Nam Kỳ

 

a, Đỗ Thừa Long, Đỗ Thừa Tự

 

1. Tân Hòa (Gò Công)

b, Lê Công Thành, Phan Văn Đạt

 

2. Ba Tri (Bến Tre)

c, Nguyễn Hữu Huân

 

3. Hòn Chông (Rạch Giá)

d, Nguyễn Trung Trực

 

4. Tân An (Mĩ Tho)

e, Phan Tôn, Phan Liêm

 

5. Vĩnh Long, Long Xuyên, Cần Thơ

Trả lời:

a-4                     c-1              e-2

b-5                     d-3


Bài tập 4 trang 94 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 11

BÀI TẬP 4: So sánh về cuộc kháng chiến chống Pháp do triều đình nhà Nguyễn tổ chức với phong trào kháng chiến của nhân dân trong những năm 1858 -1873 theo các tiêu chí sau:

Chủ thể khách quan

Tinh thần chuẩn bị

Biện pháp

Quá trình

Kết quả

Triều đinh Nguyền

 

 

 

 

Nhân dân

 

 

 

 

Trả lời:

Chủ thể khách quan

Tinh thần chuẩn bị

Biện pháp

Quá trình

Kết quả

Triều đình Nguyễn

 

+Triều đình tổ chức kháng chiến chống Pháp ngay từ đầu song đường lối kháng chiến nặng nề về phòng thủ, thiếu chủ động tấn công, ảo tưởng đối với thực dân Pháp, bạc nhược trước những đòi hỏi của thực dân Pháp.

 +Triều đình cử Nguyễn Tri Phương vào Gia Định

Có đấu tranh nhưng nhanh chóng thoả hiệp với hiệp ước 1862

+ Quan quân triều đình chống trả yếu ớt rồi tan rã nhanh chóng.

 

Nhân dân

 

+ Chủ động chặn đánh Pháp ngay từ khi chúng kéo vào Gia Định

 

+7/1870, Dương Bình Tâm lãnh đạo nhân dân tấn công địch ở đồn Chợ Rẫy

Nhân dân chủ động đứng lên kháng chiến với tinh thần cương quyết dũng cảm. Khi triều đình đầu hàng, nhân dân tiếp tục kháng chiến mạnh hơn trước, bằng nhiều hình thức linh hoạt, sáng tạo. 

+ Kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp bị thất bại.

+ Pháp rơi vào thế “tiến thoái lưỡng nan”.

 

 

 


Bài tập 5 trang 94 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 11

BÀI TẬP 5

1. Tại sao Pháp chiếm ba tỉnh miền Tây Nam Kì một cách nhanh chóng và “không tốn một viên đạn” ?

2 Nêu nhận xét của em về sự kiện này.

Trả lời:

1. sao Pháp chiếm ba tỉnh miền Tây Nam Kì một cách nhanh chóng và “không tốn một viên đạn” vì:

– Lợi dụng sự bạc nhược của triều đình Huế .

–  Ngày 20/06/ 1867, Pháp ép Phan Thanh Giản nộp thành Vĩnh Long không điều kiện.

–  Từ 20 đến 24/ 06/1867), Pháp chiếm Vĩnh Long, An Giang và Hà Tiên không tốn một viên đạn.

2. Sự kiện này đã thể hiện rõ sự bạc nhược, yếu kém của triều đình Huế trong vấn đề bảo về dân tộc


Bài tập 6 trang 95 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 11

BÀI TẬP 6

1. Từ sau năm 1867, cuộc kháng chiến của nhân dân ta ở ba tỉnh miến Tây Nam Kì đã gặp phải những khó khăn gì ?

– Về địa bàn hoạt động :

– Về  tiếp tế hậu cắn :

– Về lực lượng :

2. Sử dụng Lược đồ cuộc kháng chiến chống Pháp ở Nam Kì (SGK), hãy nêu tên các địa danh nổ ra các cuộc khởi nghĩa chống Pháp, gắn với tên tuổi của những nhà yêu nước cụ thể.

Trả lời:

1. 

– Về địa bàn hoạt động :ba tỉnh miền Tây Nam Kì rơi vào tay Pháp

– Về tiếp tế hậu cần : vũ khí thô sơ

– Về lực lượng : Tương quan lực lượng không có lợi cho ta

2. Trả lời:

1. Đỗ Thừa Long, Đỗ Thừa Tự – Tân An (Mĩ Tho)

2. Lê Công Thành, Phan Văn Đạt – Vĩnh Long, Long Xuyên, Cần Thơ

3. Nguyễn Hữu Huân- Tân An (Mĩ Tho)

4. Nguyễn Trung Trực – Hòn Chông (Rạch Giá)

5. Phan Tôn, Phan Liêm- Ba Tri (Bến Tre)

6. Trương Định – Tân Hòa (Gò Công)