Giải Bài 28: Vấn đề tổ chức lãnh thổ công nghiệp – SBT Địa lí 12

5

Bài 1 trang 81 Sách bài tập (SBT) Địa lý 12

Trình bày khái niệm về tổ chức lãnh thổ công nghiệp và hoàn thiện sơ đồ thể hiện các nhân tố ảnh hưởng tới việc tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở nước ta dưới đây:

a) Khái niệm

b) Sơ đồ:

Trả lời:

a) Tổ chức lãnh thổ công nghiệp là sự sắp xếp, phối hợp giữa các quá trình và cơ sở sản xuất công nghiệp trên một lãnh thổ nhất định để sử dụng hợp lý các nguồn lực sẵn có nhằm đạt hiệu quả cao về các mặt kinh tế, xã hội, môi trường.

b) Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp 
1. Các nhân tố bên trong

+ Vị trí địa lý
+ Tài nguyên thiên nhiên:
– Khoáng sản
– Nguồn nước
– Tài nguyên khác
+ Điều kiện kinh tế – xã hội:
– Dân cư và lao động
– Trung tâm kinh tế và mạng lưới đô thị
– Điều kiện khác như vốn, nguyên liệu …

2. Nhân tố bên ngoài
+ Thị trường
+ Hợp tác quốc tế:
– Vốn
– Công nghệ
– Tổ chức quản lý


Bài 2 trang 82 Sách bài tập (SBT) Địa lý 12

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hoàn thành bảng sau:

Hình thức tổ chức

Đặc điểm chính

Ví dụ ở nước ta

Điểm công nghiệp

 

 

Khu công nghiệp

 

 

Trung tâm công nghiệp

 

 

Vùng công nghiệp

 

 

Trả lời:

Hình thức tổ chức

Đặc điểm chính

Ví dụ ở nước ta

Điểm công nghiệp

 + Đông nhất với một điểm dân cư.

+ Gồm một đến hai xí nghiệp nằm gần nguồn nguyên – nhiên liệu.

+ Không có mối liên hệ kinh tế giữa các xí nghiệp.

 

 – Các điểm dân cư có các xí nghiệp công nghiệp.

Khu công nghiệp

 + Có ranh giới rõ ràng, không có dân cư sinh sống và có vị trí địa lí thuận lợi.

+ Tập trung nhiều xí nghiệp với khả năng hợp tác cao.

+ Sản xuất sản phẩm phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.

+ Có xí nghiệp dịch vụ hồ trợ sản xuất.

– KCN Nam Thăng Long, Nội Bài, khu công nghệ cao Hòa Lạc (Hà Nội)…

Trung tâm công nghiệp

 + Gẳn với đô thị vừa và lớn, có vị trí địa lí thuận lợi.

+ Gồm nhiều khu công nghiệp, xí nghiệp công nghiệp, điểm công nghiệp, liên hệ chặt chẽ về sản xuất, kĩ thuật và công nghệ.

+ Có các xí nghiệp làm nòng cốt.

+ Có các dịch vụ hỗ trợ sản xuất.

 – Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ, Huế, Việt Trì…

Vùng công nghiệp

 + Vùng lãnh thổ rộng lớn gồm tất cả các hình thức tổ chức công nghiệp nhỏ hơn, có mối liên hệ vê sản xuất và những nét tương đồng trong quá trình hình thành công nghiệp.

+ Có một vài ngành xông nghiệp chủ yếu tạo hướng chuyên môn hóa.

+ Có các ngành phục vụ bổ trợ.

 – Sáu vùng công nghiệp của nước ta.

 


Bài 3 trang 83 Sách bài tập (SBT) Địa lý 12

Giải thích tại sao các khu công nghiệp tập trung lại phân bố chủ yếu ở Đông Nam Bộ, Đồng Bằng sông Hồng và Duyên hải miền Trung?

Trả lời:

– Nằm trong các vùng kinh tế trọng điểm (phía Nam, miền Trung)

– Có nguồn nguyên liệu nông, lâm, thủy sản tại chỗ phong phú.

– Nguồn lao động dồi dào có chất lượng cao; người dân sớm tiếp cận với kinh tế thị trường, nên thích ứng nhanh chóng trong quá trình đổi mới.

– Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất – kĩ thuật phục vụ công nghiệp khá tốt.

– Thị trường tiêu thụ rộng lớn ở trong và ngoài nước.

– Là nơi thu hút đầu tư nước ngoài lớn.

– Chính sách ưu đãi trong phát triển khu công nghiệp.


Bài 4 trang 83 Sách bài tập (SBT) Địa lý 12

Căn cứ vào bản đồ “Công nghiệp chung” trong SGK hoặc Atlat Địa lí Việt Nam, hãy:

a) Kể tên 5 trung tâm công nghiệp có quy mô trung bình và 5 trung tâm công nghiệp có quy mô nhỏ của nước  ta.

– Các trung tâm công nghiệp có quy mô trung bình

– Các trung tâm công nghiệp có quy mô nhỏ

b) Kể tên 5 trung tâm công nghiệp lớn của cả nước và cơ cấu ngành của mỗi trung tâm

c) Hãy so sánh cơ cấu ngành của hai trung tâm công nghiệp Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh

– Giống:

– Khác:

Trả lời:

a)- 5 trung tâm công nghiệp có quy mô trung bình: Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ, Vũng Tàu, Đồng Nai

– 5 trung tâm công nghiệp có quy mô nhỏ: Việt Trì, Thái Nguyên, Vinh, Nha Trang, Hưng Yên

b) 5 trung tâm công nghiệp lớn nhất của nước ta và cơ cấu ngành của mỗi trung tâm:

– Tp Hồ Chí Minh: Luyện kim đen, luyện kim màu, chế biến nông sản, nhiệt điện, sản xuất giấy, xenlulo, cơ khí, điện tử, dệt may, hóa chất, phân bón, đóng tàu, sản xuất ô tô, sản xuất vật liệu xây dựng

– Hà Nội: cơ khí, sản xuất ô tô, hóa chất, phân bón, chế biến nông sản, dệt may, sản xuất giấy, xenlulo,điện tử, sản xuất vật liệu xây dựng, luyện kim đen

– Hải Phòng: cơ khí, luyện kim đen, chế biến nông sản, dệt, may, sản xuất vật liệu xây dựng, đóng tàu.

– Biên Hòa: Dệt, may, sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí, hóa chất, phân bón, điện tử, sản xuất giấy, xenlulo, chế biến nông sản.

– Vũng Tàu: Luyện kim đen, chế biến nông sản, nhiệt điện, cơ khí, đóng tàu, dệt may, hóa chất, phân bón, sản xuất vật liệu xây dựng.

c) So sánh cơ cấu ngành của hai trung tâm công nghiệp Hà Nội và Tp Hồ CHí Minh

– Giống nhau:

+ Đều là trung tâm công nghiệp có quy mô rất lớn (trên 120 nghìn tỉ đồng)

+ Có cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng

– Khác nhau:

Tp Hồ Chí Minh có cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng hơn Hà Nội