Giải Bài 26: Cơ cấu ngành kinh tế – SBT Địa lí 12

6

Bài 1 trang 74 Sách bài tập (SBT) Địa lý 12

Chứng minh rằng: cơ cấu ngành của công nghiệp nước ta tương đối đa dạng

Trả lời:

– Theo cách phân loại hiện hành, nước ta có 3 nhóm với 29 ngành công nghiệp: nhóm công nghiệp khai thác (4 ngành), nhóm công nghiệp chế biến (23 ngành) và nhóm sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước (2 ngành).

–  Một số ngành công nghiệp trọng điểm: công nghiệp năng lượng, công nghiệp chế biến lương thực – thực phẩm, công nghiệp dệt – may, công nghiệp hoá chất – phân bón – cao su, công nghiệp vật liệu xây dựng, công nghiệp cơ khí – điện tử…


Bài 2 trang 74 Sách bài tập (SBT) Địa lý 12

Quan sát biểu đồ sau:

BIỂU ĐỒ CƠ CẤU GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP THEO NGÀNH Ở NƯỚC TA QUA 2 NĂM 2000 VÀ 2010

– Hãy rút ra nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo ngành của nước ta giai đoạn 2000-2010

– Giải thích nguyên nhân chủ yếu của sự chuyển dịch

Trả lời:

– Ngành công nghiệp Khai thác giảm mạnh (15.8-7.3%)

– Ngành công nghiệp chế biến phát triển mạnh nhất trong các ngành chiếm tỉ trọng 87.6%(năm 2010)

– Có xu hướng chú trọng đầu tư vào ngành công nghiệp chế biến

+ Nguyên nhân:

– Do chính sách đa dạng hóa các thành phần kinh tế

– Chính sách thu hút đầu tư trực tiếp của nước ngoài .

– Chú trọng phát triển công nghiệp.


Bài 3 trang 75 Sách bài tập (SBT) Địa lý 12

Thế nào là ngành công nghiệp trọng điểm? Tại sao nước ta phải hình thành các ngành công nghiệp trọng điểm. Kể tên một số ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta.

Trả lời:

Ngành công nghiệp trọng điểm của một quốc gia là ngành công nghiệp giữ vị trí quan trọng trong cơ cấu ngành công nghiệp, có thế mạnh lâu dài, đem lại hiệu quả cao về kinh tế- xã hội- môi trường, đồng thời có ảnh hưởng đến các ngành công nghiệp khác. Vd: đối với 1 số quốc gia, công nghiệp hóa chất, công nghiệp năng lượng hay công nghiệp thực phẩm được coi là ngành công nghiệp trọng điểm vì chúng cung cấp nguyên liệu cho sản xuất hoặc phục vụ cho sinh hoạt,… 

– Các ngành công nghệ trọng điểm:

+ Công nghiệp khai thác nhiên liệu

+ Công nghiệp điện

+ Một số ngành công nghiệp nặng khác

+ Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm

+ Công nghiệp dệt may


Bài 4 trang 75 Sách bài tập (SBT) Địa lý 12

Dựa vào hình 26.2 SGK hoặc Atlat Địa lý Việt Nam, hãy phân tích sự phân hóa công nghiệp theo lãnh thổ của nước ta. Tại sao công nghiệp nước ta lại có sự phân hóa theo lãnh thổ?

a) Phân tích:

– Khu vực tập trung công nghiệp

– Các khu vực còn lại

b) Giải thích:

Trả lời:

Hoạt động công nghiệp tập trung chủ yếu ở một số khu vực:

– Ở Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận là khu vực có mức độ tập trung công nghiệp vào loại cao nhất cả nước. Từ Hà Nội, hoạt động công nghiệp với chuyên môn hoá khác nhau lan toả theo nhiều hướng dọc các tuyến giao thông huyết mạch: Hải Phòng – Hạ Long – Cẩm Phả (cơ khí, khai thác than, vật liệu xây dựng), Đáp Cầu – Bắc Giang (vật liệu xây dựng, phân hoá học), Đông Anh – Thái Nguyên (cơ khí, luyện kim), Việt Trì – Lâm Thao (hoá chất, giấy), Hoà Bình – Sơn La (thủy điện), Nam Định – Ninh Bình – Thanh Hoá (dệt – may, điện, vật liệu xây dựng).

– Ở Nam Bộ hình thành một dải công nghiệp, trong đó nổi lên các trung tâm công nghiệp hàng đầu cả nước như TP. Hồ Chí Minh, Biên Hoà, Vũng Tàu, Thủ Dầu Một.

– Dọc theo Duyên hải miền Trung có các trung tâm công nghiệp như Đà Nẵng (quan trọng nhất), Vinh, Quy Nhơn, Nha Trang…

Ở những khu vực còn lại, nhất là vùng núi, công nghiệp phát triển chậm, phân bố phân tán, rời rạc.


Bài 5 trang 76 Sách bài tập (SBT) Địa lý 12

a) Điền vào ô trống các cụm từ thích hợp để hoàn thành sơ đồ sau:

SƠ ĐỒ CƠ CẤU CÔNG NGHIỆP PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ

b) Hãy nhận xét  về cơ cấu công nghiệp phân theo thành phần kinh tế ở nước ta:

c) Cho biết xu hướng chuyển dịch của cơ cấu công nghiệp phân thành theo thành phần kinh tế.

Trả lời:

a)

b) + Khu vực kinh tế Nhà nước: giảm (49.6%-25.1%) từ năm 1996-2005

– Trung ương

– Địa phương

+Khu vực kinh tế ngoài nhà nước: tăng (23.9%-31.2%)

– Tập thể

– Tư nhân

– Cá thể

+ Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài : tăng (26.5%-43.7%)

– Sự chuyển dịch như vậy là tích cực, phù hợp với đường lối mở cửa, khuyến khích triển nhiều thành phần kinh tế

Chúng ta đã gia nhập WTO và đã đi vào cổ phần hóa thì sự chuyển dịch còn diễn ra mạnh mẽ hơn nữa.

c)

– Xu hướng chung: giảm tỷ trọng khu vực Nhà nước (25,1%-năm 2005), tăng tỷ trọng khu vực ngoài Nhà nước (31,2%), đặc biệt là khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (43,7%).

– Sự chuyển trên là tích cực, phù hợp với đường lối mở cửa, khuyến khích phát triển các thành phần kinh tế của Đảng ta.