Giải Bài 6: Tiết 2: Kinh tế – SBT Địa lí 11

4

Câu 1 trang 29 Sách bài tập (SBT) Địa lí 11

Hãy hoàn thiện sơ đồ sau:

Trả lời:


Câu 2 trang 29 Sách bài tập (SBT) Địa lí 11

Dựa vào bảng dưới đây, nhận xét về quy mô của nền kinh tế Hoa Kì.

GDP CỦA HOA KÌ VÀ MỘT SỐ CHÂU LỤC TRÊN THẾ GIỚI NĂM 2004

Toàn thế giới

40887,8

Hoa Kì

11667,5

Châu Âu

14146,7

Châu Á

10092,9

Châu Phi

790,3

Trả lời

Nhận xét:

–  Nền kinh tế Hoa Kì đứng đầu thế giới, GDP của Hoa Kì năm 2004 là 11667,5 tỉ USD.

–  GDP của Hoa Kì chiếm 28,5% của thế giới, cao gấp 14,8 lần của châu Phi, lớn hơn của châu Á.


Câu 3 trang 30 Sách bài tập (SBT) Địa lí 11

Nối ô bên trái với các ô bên phải sao cho phù hợp.

Trả lời:


Câu 4 trang 30 Sách bài tập (SBT) Địa lí 11

Ghi các nội dung phù hợp vào bảng.

NỀN KINH TẾ HOA KÌ CÓ TÍNH CHUYÊN MÔN HÓA CAO

Biểu hiện ở công nghiệp

 

Biểu hiện ở nông nghiệp

 

Trả lời:

NỀN KINH TẾ HOA KÌ CÓ TÍNH CHUYÊN MÔN HÓA CAO

Biểu hiện ở công nghiệp

Thể hiện rõ trong các ngành chế tạo máy bay, ô tô, chế biến thực phẩm,… với nhiều sản phẩm có thương hiệu nổi tiếng

Biểu hiện ở nông nghiệp

Trước đây, hình thành các vùng chuyên canh: vành đai ngô, vành đai lúa mì,… tạo nên khối lượng nông sản hàng hóa lớn

Ngày nay, sản xuất đa canh phức tạp, những sản phẩm nông nghiệp chính vẫn phân bố khá tập trung

 


Câu 5 trang 30 Sách bài tập (SBT) Địa lí 11

Chọn ý trả lời đúng

Biểu hiện nào sau đây cho thấy rõ nhất sự đa dạng trong hoạt động dịch vụ của Hoa Kì ?

A. Hệ thống các loại đường và phương tiện vận tài hiện đại nhất thế giới ; mạng lưới thông tin bao phủ toàn thế giới.

B. Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu năm 2004 chiếm khoảng 12% tổng giá trị ngoại thương thế giới ; ngành ngân hàng và tài chính có quy mô toàn thế giới.

C. Ngành du lịch phát triển mạnh. Năm 2004, có 1.4 tỉ lượt khách đi du lịch trong nước và có hơn 46 triệu lượt khách nước ngoài đến Hoa Kì.

D. Tất cả các ngành dịch vụ đều phát triển, cả ở trong nước và ngoài nước.

Trả lời:

Chọn D. Tất cả các ngành dịch vụ đều phát triển, cả ở trong nước và ngoài nước.


Câu 6 trang 31 Sách bài tập (SBT) Địa lí 11

Chứng minh rằng công nghiệp Hoa Kì đang có sự chuyển đổi :

Trả lời:

–     Trong cơ cấu:

+ Giảm tỉ trọng các ngành công nghiệp truyền thống: luyện kim, dệt, gia công đồ nhựa,…

+ Tăng tỉ trọng các ngành công nghiệp hiện đại: hàng không – vũ trụ, điện tử,..

–     Trong phân bố:

+ Trước đây: tập trung ở Đông Bắc với các ngành truyền thống.

+ Hiện nay: mở rộng xuống phía nam và Thái Bình Dương với các ngành hiện đại.

–     Nguyên nhân:

Do những tiến bộ của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại, Hoa Kì đã đạt được nhiều thành tựu trong sản xuất các vật liệu mới, công nghệ thông tin nên Hoa Kì đã đầu tư phát triển nhiều ngành công nghiệp hiện đại là những ngành có lợi nhuận cao.


Câu 7 trang 31 Sách bài tập (SBT) Địa lí 11

Nối các ngành công nghiệp với vùng công nghiệp trong sơ đồ sau sao cho phù hợp.

Trả lời:

Các ngành công nghiệp vùng phía Nam và phía Tây: hóa dầu, cơ khí, điện tử, viễn thông, chế tạo máy bay, tên lửa vũ trụ.

Các ngành công nghiệp phía Đông Bắc: luyện kim, sản xuất ô tô, đóng tàu, hóa chất, dệt.


Câu 8 trang 32 Sách bài tập (SBT) Địa lí 11

Dựa vào bảng số liệu dưới đây, hãy viết một đoạn văn ngắn trình bày về tình hình sản xuất một số loại nông sản chính của Hoa Kì.

Nông sản chính

Sản lượng

Xếp hạng trên thế giới

Ngô (triệu tấn)

298,0

1

Lúa mì (triệu tấn)

58,7

3

Lúa gạo (triệu tấn)

10,0

11

Bông (triệu tấn)

4,5

2

Đường (triệu tấn)

7,7

4

Đàn bò (triệu con)

94,9

4

Đàn lợn (triệu con)

60,4

2

Trả lời:

TÌNH HÌNH SẢN XUẤT MỘT SỐ LOẠI NÔNG SẢN CHÍNH CỦA HOA KÌ

Gợi ý:

– Sản lượng nông sản lớn: Ngô, bông, đàn lợn, …(Dẫn chứng số liệu)

– Một số loại nông sản có xếp hạng cao trên thế giới như: Ngô, lúa mì, bông, … (Dẫn chứng thứ bậc, xếp hạng trên thế giới)

– Kết luận: Nền nông nghiệp Hoa Kì đứng đầu thế giới.