Giải Bài 6: Tiết 1: Tự nhiên và dân cư – SBT Địa lí 11

5

Câu 1 trang 24 Sách bài tập (SBT) Địa lí 11

Quan sát lược đồ Các nước trên thế giới (trang 4-5 SGK) và sự hiểu biết để hoàn thành bảng sau :

ẢNH HƯỞNG CỦA VỊ TRÍ ĐỊA Lí VÀ LÃNH THỔ HOA KÌ ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ

Yếu tố

Đặc điểm

Ảnh hưởng đến phát triển kinh tế

Vị trí địa lí

 

 

Lãnh thổ

 

 

 Trả lời:

ẢNH HƯỞNG CỦA VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ LÃNH THỔ HOA KÌ ĐẾN

PHÁT TRIỂN KINH TẾ

Yếu tố

Đặc điểm

Ảnh hưởng đến phát triển kinh tế

Vị trí địa lí

– Phần lớn lãnh thổ nằm trong khu vực có khí hậu ôn hòa

– Nằm cách châu Âu bởi Đại Tây Dương, cách châu Á bởi Thái Bình Dương.

– Tiếp giáp với Ca-na-đa và khu vực Mĩ Latinh

– Thuận lợi cho sản xuất, sinh hoạt.

– Không bị tàn phá trong các cuộc chiến tranh thế giới.

– Gần với nguồn nguyên liệu phong phú và giàu có, đồng thời là thị trường tiêu thụ rộng lớn.

– Dễ dàng giao lưu, phát triển kinh tế với các quốc gia khác

Lãnh thổ

–  Gồm phần rộng lớn trung tâm Bắc Mĩ, bán đảo A-la-xca và quần đảo Ha-oai.

–   Phần trung tâm rộng lớn (khoảng 8 triệu km2), có sự thay đổi rõ rệt từ ven biển vào nội địa, từ phía nam lên phía bắc.

–   Phát triển các ngành kinh tế, chuyên môn hóa sản xuất.

–   Thuật lợi phát triển kinh tế biển.

 


Câu 2 trang 24 Sách bài tập (SBT) Địa lí 11

Dựa vào hình dưới đây và kiến thức đã học, nêu đặc điểm các vùng tự nhiên Hoa Kì, xác định thế mạnh kinh tế của mỗi vùng, ghi vào bảng sau :

ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ THỂ MẠNH KỈNH TỂ CỦA CÁC VÙNG TỰ NHIÊN

 

Vùng phía Tây

Vùng Trung tâm

Vùng phía Đông

Đặc điểm tự nhiên

 

   

Thế mạnh phát triển kinh tế

 

   

Trả lời:

ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ THỂ MẠNH KỈNH TỂ CỦA CÁC VÙNG TỰ NHIÊN

 

Vùng phía Tây

Vùng Trung tâm

Vùng phía Đông

Đặc điểm tự nhiên

–    Địa hình: là vùng núi trẻ Coocdie, xen giữa là các bồn địa và cao nguyên, ven biển là những đồng bằng nhỏ.

–   Khí hậu: ôn đới, cận nhiệt hải dương và cận nhiệt, ôn đới lục địa.

–   Tài nguyên: nhiều kim loại màu, tài nguyên năng lượng phong phú, diện tích rừng tương đối lớn, đất đồng bằng phì nhiêu.

–  Địa hình: gồm dãy núi già Apalat và các đồng bằng ven Đại Tây Dương.

–  Khí hậu mang tính chất ôn đới hải dương & cận nhiệt đới.

–  Tài nguyên thiên nhiên:

+ Khoáng sản: than đá, quặng sắt.

+ Nguồn thuỷ năng phong phú.

+ Đất phì nhiêu

–     Địa hình: Phía Bắc và phía Tây là địa hình gò đồi thấp, phía Nam là đồng bằng phù sa.

–     Khí hậu: Ôn đới (phía Bắc), cận nhiệt đới (ven vịnh Mêhicô).

–     Tài nguyên thiên nhiên: dầu mỏ, khí thiên nhiên.

Thế mạnh phát triển kinh tế

– Lâm nghiệp

– Trồng trọt

– Khai thác năng lượng

– Khai thác kim loại màu: vàng, đồng, chì,…

– Phát triển chăn nuôi

– Phát triển nông nghiệp

– Khai thác khoáng sản

– Khai thác than đá, sắt,..

– Phát triển thủy điện.

– Trồng cây lương thực, ăn quả

 


Câu 3 trang 26 Sách bài tập (SBT) Địa lí 11

Chọn ý trả lời đúng

Hoa Kì có những khó khăn về tự nhiên :

Vùng Trung tâm có thời tiết biến động mạnh, nhiều lốc xoáy, vòi rồng, mưa đá,... là do

A. ảnh hưởng của bão nhiệt đới.

B. các dãy núi cao nằm chắn ở phía tây.

C. địa hình có dạng lòng máng theo hướng bắc – nam.

D. đất nước có diện tích quá rộng lớn.

Trả lời:

Chọn C. địa hình có dạng lòng máng theo hướng bắc – nam.


Câu 4 trang 26 Sách bài tập (SBT) Địa lí 11

Dựa vào bảng dưới đây, hãy :

a)  Vẽ biểu đồ thể hiện số dân của Hoa Kì giai đoạn 1800 – 2005.

b)  Nhận xét và giải thích sự biến động số dân Hoa Kì.

c)  Giải thích

SỐ DÂN HOA KÌ GIAI ĐOẠN 1800 – 2005

(Đơn vị: triệu người)

Năm

1800

1820

1840

1860

1880

1900

1920

1940

1960

1980

2005

Số dân

5

10

17

31

50

76

105

132

179

227

296,5

 

Trả lời:

b) Nhận xét: dân số Hoa kì tăng nhanh và liên tục qua các năm (số liệu).

* Nguyên nhân: dân số tăng nhanh chủ yếu do nhập cư

c) * Ảnh hưởng: người nhập cư đã đem lại cho Hoa Kì nguồn tri thức, vốn và lực lượng lao động lớn mà ít phải mất chi phí đầu tư ban đầu…


Câu 5 trang 27 Sách bài tập (SBT) Địa lí 11

Chứng minh rằng : Hoa Kì là đất nước của những người nhập cư

Trả lời:

Thành phần dân cư đa dạng, 83% dân số có nguồn gốc châu Âu, châu Phi khoảng 33 triệu người. Dân cư có nguồn gốc Á, Mĩ Latinh tăng mạnh. Dân cư bản địa chỉ còn 3 triệu người.

Số người nhập cư vào Hoa Kì từ năm 1820 đến năm 2005 là hơn 60 triệu người, riêng năm 1998 có 600 nghìn người.


Câu 6 trang 27 Sách bài tập (SBT) Địa lí 11

Dựa vào bảng dưới đây, nêu một số nhận xét về đặc điểm dân số Hoa Kì. Phân tích ảnh hưởng của những đặc điểm đó đối với phát triển kinh tế – xã hội.

SỰ THAY ĐỔI DÂN SỐ HOA KÌ

Năm

1950

2004

Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên (%)

1,5

0,6

Tuổi thọ trung bình (tuổi)

70,8

78,0

Nhóm dưới 15 tuổi (%)

27,0

20,0

Nhóm trên 65 tuổi (%)

8,0

12,0

Trả lời:

–       Nhận xét:

Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên thấp, có xu hướng giảm. (Số liệu dẫn chứng)

Tuổi thọ trung bình giảm và tăng cao. (Số liệu dẫn chứng)

Dân số có xu hướng già hóa (Số liệu dẫn chứng). Nhóm tuổi dưới 15 giảm, nhóm tuổi trên 60 tuổi tăng.

Hoa Kì tuy có tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên thấp, có xu hướng giảm nhưng dân số tăng nhanh, phần nhiều do nhập cư, chủ yếu từ châu Âu, Mĩ latinh, Á.

–       Ảnh hưởng:

Người nhập cư có trình độ cao, kinh nghiệm. Nhờ vậy, Hoa Kì tiết kiệm được chi phí đào tạo và nuôi dưỡng.

Tỉ lệ người dân trong độ tuổi lao động lớn thuận lợi để nâng cao chất lượng cuộc sống, phát triển kinh tế.

Dân số già khiến chi phí phúc lợi xã hội cao.


Câu 7 trang 28 Sách bài tập (SBT) Địa lí 11

Chọn ý trả lời sai

Sự phân bô dân cư ở Hoa Kì có đặc điểm :

A. càng vào sâu trong nội địa thì mật độ dân số càng cao.

B. dân cư có xu hướng di chuyển từ các bang vùng Đông Bắc đến các bang phía Nam và ven Thái Bình Dương.

C. dân thành thị chiếm tỉ lệ lớn, chủ yếu sống trong các thành phố vừa và nhỏ.

D. lịch sử nhập cư đã ảnh hưởng nhiều đến tình hình phân bố dân cư hiện tại.

Trả lời:

Chọn A. càng vào sâu trong nội địa thì mật độ dân số càng cao.


Câu 8 trang 28 Sách bài tập (SBT) Địa lí 11

Chọn ý trả lời đúng

Khó khăn lớn nhất về xã hội của Hoa Kì là

A. sự chênh lệch giàu nghèo ngày càng tăng.

B. tình trạng mất an toàn xã hội ngày càng lớn.

C. chi phí cho người cao tuổi nhiều.

D. dân nhập cư từ châu Á và Mĩ La tinh đến đông.

Trả lời:

Chọn A. sự chênh lệch giàu nghèo ngày càng tăng.


Câu 9 trang 28 Sách bài tập (SBT) Địa lí 11

Nối ô bên trái với các ô bên phải sao cho phù hợp.

Trả lời: