Giải bài tập Anh 8 – Unit 2: Making Arrangements

5

Giải bài tập Anh 8 – Unit 2: Making Arrangements

Giải bài tập Anh 8 – Unit 2: Making Arrangements

Getting started (Trang 18 SGK Tiếng Anh 8)

Match each object with its name.

Hướng dẫn dịch và trả lời

Khởi động

Hãy ghép vật với tên gọi của nó.

a. an answering machine: máy tự động trả lời và ghi lại lời nhắn gửi

b. a mobile phone: điện thoại di động

c. a fax machine: máy (nhận gửi) fax

d. a telephone directory: danh bạ điện thoại

e. a public telephone: điện thoại công cộng

f. an address book: sổ ghi địa chỉ

Listen and Read (Trang 19 SGK Tiếng Anh 8)

 

Hướng dẫn dịch:

Hoa: 3 847 329

Nga: Làm ơn cho em nói chuyện với Hoa. Em là Nga đây.

Hoa: Chào Nga.

Nga: Mình định đi xem phim Thành phố ước mơ vào lúc 6: 45 tối nay. Bạn đi xem với mình nhé?

Hoa: Dĩ nhiên rồi, nhưng đợi mình một lát nhé. Mình phải xin phép dì, bà đang ở tầng dưới. Giữ máy nhé … Được rồi Nga à. Dì Thanh nói mình có thể đi. Mà phim chiếu ở đâu thế?

Nga: Ở nhà hát Sao Mai. Mình e là khá xa nhà bạn ở đấy.

Hoa: Mình biết nhà hát ở đau rồi, nhưng tối nay mình sẽ đi bằng xe đạp của em họ mình.

Nga: Vậy nhé Hoa. Bọn mình gặp nhau ngoài nhà hát nhé.

Hoa: 6 :30 được chứ?

Nga: Được rồi. Hẹn gặp bạn lúc 6: 30 nhé. Chào Hoa.

Hoa: Chào Nga.

1. Practice the dialogue with a partner.

(Hãy luyện tập hội thoại với bạn em.)

2. Read the dialogue again. Decide who did and said each of the following things. Then ask a partner these questions to check your answers.

(Em hãy đọc lại hội thoại trên, quyết định xem ai nói các câu sau rồi hỏi bạn em để kiểm tra lại câu trả lời.)

Who:

a) made the call?

=> Nga made the call.

b) introduced herself?

=> Nga introduced herself.

c) invited the other to the movies?

=> Nga invited Hoa to the movies.

d) arranged a meeting place?

=> Nga arranged the meeting place.

e) arranged the time?

=> Hoa arranged the time.

f) agreed to the time?

=> Nga agreed to the time.

Speak (Trang 20-21 SGK Tiếng Anh 8)

1. Put the sentences below in the correct order to make a complete conversation.

(Hãy sắp xếp những câu dưới đây thành hội thoại hoàn chỉnh.)

Sắp xếp:

1 – b 2 – f 3 – j 4 – a 5 – i 6 – c
7 – e 8 – k 9 – g 10 – h 11 – d

Complete the dialogue. Ba and Bao are making arrangements to play chess. Practice the dialogue with a partner. Then make similar arrangements

(Hoàn thành hội thoại. Ba và Bảo đang thu xếp để chơi cờ. Hãy luyện tập bài hội thoại sau với bạn của em rồi xây dựng hội thoại tương tự.)

Ba:  Hello. 8 257 012.

Bao: May/ Can I speak to Ba, please? This is Bao.

Ba:  Hello, Bao. How are you?

Bao: I’m fine, thanks. How about you?

Ba:  Great. Me too.

Bao: Can you play chess tonight?

Ba:  I’m sorry. I can’t play chess tonight. I’m going to do my homework.

Bao: How about tomorrow afternoon?

Ba:  Yes. Tomorrow afternoon is fine.

Bao: I’ll meet you at the Central Chess Club.

Ba:  At the Cental Chess Club? Let’s meet at the front door.

Bao: Is 2.00 OK?

Ba:  Great. See you tomorrow afternoon at 2.00 o’clock.

Hội thoại gợi ý:

Lan: Hello. 8 269 312.

Hoa: Can I speak to Lan, please? This is Hoa.

Lan: Hello, Hoa. How are you?

Hoa: I’m fine. I’m going to a comedy tonight. Would you like to come?

Lan: I’d love to, but I’m afraid I can’t. I’m going to help my mother with the housework.

Hoa: How about tomorrow night?

Lan: Yes. I’m free tomorrow night.

Hoa: Well, I’ll meet you at the Lion Theatre.

Lan: At the Lion Theatre? Let’s meet outside the theatre.

Hoa: Is 6.30 OK?

Lan: Great. See you tomorrow tonight at 6.30 o’clock.

Listen (Trang 21 SGK Tiếng Anh 8)

Listen to the telephone conversation. Fill in the missing information.

 

Hướng dẫn trả lời

Nghe hội thoại qua điện thoại sau rồi điền vào thông tin còn thiếu.

 

Nội dung bài nghe

Secretary: Kingston Junior High School.

Woman: Good afternoon. Coud I talk to the principal, please?

Secretary: I’m afraid Mr. Kelvin is out at the moment. Would you like to leave a message?

Woman: uhm, no. But I’d like to make an appointment to see him.

Secretary: I think he will be available on Tuesday.

Woman: Tuesday’s OK. Can I see him in the morning?

Secretary: Sure, you can. What time would you like to come?

Woman: Is 10. 30 OK?

Secretary: I’m sorry. The principal will have a school visit at 10.30. What about 9.45?

Woman: 9.45. Let me see. Yes, it’s alright.

Secretary: What’s your name, please?

Woman: My name’s Mary Nguyen.

Secretary: And your address, please?

Woman: Number 23, 51st Street. My telephone number is 64683720942.

Secretary: Thank you, Mrs. Nguyen.

Woman: Thank you very much. Goodbye.

Secretary: Goodbye.

Read (Trang 21-22 SGK Tiếng Anh 8)

Hướng dẫn dịch

Alexander Graham Bell sinh ngày 3 tháng 3 năm 1847 ở Edinburgh. Ông là người Xcot-len mặc dù sau đó ông di cư sang Canada rồi sang Mỹ vào những năm 1870.

Ở Mỹ, ông đã làm việc với những người câm điếc ở trường Đại học Boston. Ít lâu sau đó, Bell bắt đầu thí nghiệm những cách truyền lời nói qua một khoảng cách dài. Thí nghiệm này của ông đã dẫn đến việc phát minh ra điện thoại.

Bell và viên trợ lý của ông, Thomas Watson, đã làm nhiều thí nghiệm và cuối cùng đã nảy ra ý sáng chế một dụng cụ mà lần đầu tiên họ giới thiệu vào năm 1876. Bell nói qua điện thoại: ‘Anh Watson, lại đây nào. Tôi cần anh’. Đây là lời nhắn qua điện thoại đầu tiên.

Đi khắp nước Mỹ, Bell đã trình diễn phát minh của ông trước công chúng ở vô số cuộc triển lãm và vào khoảng năm 1877 chiếc điện thoại đầu tiên được đưa vào sử dụng trong thương mại.

1. True or false? Cheek (√) the boxes. Correct the false sentences.

(Hãy đánh dấu (√) vào cột đúng hay sai và sửa câu lại cho đúng.)

2. Put the events in the correct order.

(Hãy sắp xếp các sự kiện sau theo trật tự đúng.)

Alexander Graham Bell …

a) went to live in the – United States.

b) successfully demonstrated his invention.

c) worked with Thomas Watson.

d) was bom in Scotland.

e) went to live in Canada.

f) invented the telephone.

g) worked with people who could neither speak nor hear.

Sắp xếp

1. d) was bom in Scotland.

2. e) went to live in Canada.

3. a) went to live in the – United States.

4. g) worked with people who could neither speak nor hear.

5. c) worked with Thomas Watson.

6. b) successfully demonstrated his invention.

7. f) invented the telephone.

Write (Trang 23-24 SGK Tiếng Anh 8)

1. Read The message. Then fill in the gaps in the passage that follows with the information.

(Hãy đọc lời nhắn dưới đây rồi điền thông tin vào chỗ trống ở đoạn văn bên dưới.)

 

A customer (1) called/telephoned the Thang Loi Delivery Service on (2) May 12 just before midday. She wanted to (3) talk/speak to Mr. Ha but he was out. So Mr. Tam (4) took a message for Mr. Ha. The customer’s (5) name was Mrs. Lien, and she wanted to know about her furniture (6) delivery. She wanted (7) Mr. Ha to call her. She said that Mr. Ha could reach her (8) on 8 645 141 after lunch.

2. Now read the passage below. Write the telephone message in your exercise book.

(Bây giờ hãy đọc đoạn văn dưới đây rồi viết lời nhắn qua điện thoại vào vở bài tập của em.)

A customer telephoned the Thanh Cong Delivery Service on June 16 just after midday. The customer’s name was Mr. Nam, and he wanted to speak to Mrs. Van. Mrs. Van was in a meeting and could not come to the phone. So Mr. Toan took a message. Mr. Nam called about his stationery order. He said Mrs. Van could reach him at 8 634 082.

Viết lời nhắn

 

Read the message form on page 23 again, then help Lisa write a message for Nancy. Use the information from the dialogue.

(Em hãy đọc lại lời nhắn điện thoại ở trang 23 rồi giúp Lisa viết lời nhắn cho Nancy sử dụng thông tin ở hội thoại sau.)

Lisa: Hello.

Tom:  Hello. Can I speak to Nancy, please? This is Tom.

Lisa: I’m sorry my sister’s out. Would you like to leave her a message?

Tom:  Hello, Lisa. Can you tell her I’ll come over to pick her up? We’re going to play tennis this afternoon.

Lisa: Did she know about that, Tom?

Tom:  Yes, she did. We bought two new rackets yesterday.

Lisa: What time are you coming?

Tom:  At about 1.30.

Lisa: OK, Tom. I’ll tell her when she’s back. Bye.

Tom:  Thank you very much, Lisa. Bye.

Viết lời nhắn

 

Dịch

Lisa: Xin chào.

Tom:  Chào chị. Làm ơn cho em nói chuyện với Nancy. Em, Tom đây.

Lisa: Tiếc quá, em gái chị vắng nhà rồi. Em có muốn nhắn lại không?

Tom:  Chào chị Lisa. Chị có thể báo giúp là em sẽ đến đón bạn ấy không? Chiều nay chúng em sẽ chơi quần vợt.

Lisa: Nacy đã biết chưa Tom?

Tom:  Dạ biết rồi chị ạ. Chúng em đã mua hai chiếc vợt mới hôm qua.

Lisa: Mấy giờ thì em đến?

Tom:  Khoảng 1 giờ 30.

Lisa: Được rồi Tom. Chị sẽ nói khi Nancy trở lại. Tạm biệt nhé.

Tom:  Lisa, em cam ơn chị nhiều. Tạm biệt chị.

Language Focus (Trang 25-26 SGK Tiếng Anh 8)

1. Work with a partner. Say what the people are going to do. Follow the example sentence.

(Em hãy làm việc với bạn bên cạnh, nói xem những người này sẽ làm gì theo ví dụ sau:)

Example:

Nga has a movie ticket.

=> She’s going to see a movie.

a) Quang and Nam bought new fishing rods yesterday.

=> They’re going fishing.

b) Trang’s mother gave her a new novel this morning and she has no homework today.

=> She’s going to read it (the new novel).

c) Van has a lot of homework in Math and she is going to have Math at school tomorrow.

=> She’s going to do her homework.

d) Mr. Hoang likes action movies very much and there’s an interesting action movie on TV tonight.

=> He’s going to see/ watch it (the action film on TV) tonight.

e) Hien’s friend invited her to his birthday party.

=> She’s going to give him a nice birthday present.

2. a) Copy the questionnaire in your exercise book. Add three more activities to the list. Then complete the “you” column with checks (√) and crosses (X).

(Chép bản câu hỏi sau vào vở bài tập của em. Hãy thêm vào danh sách 3 hoạt động nữa rồi đánh dấu (√) hoặc dấu (X) vào cột hỏi về em.)

b) Now ask your partner what he or she is going to do. Complete the “your partner” column of the questionnaire.

(Bây giờ hãy hỏi bạn em xem cậu ấy hoặc cô ấy sẽ làm gì rồi đánh dấu (√) hoặc (X) vào cột trả lời câu hỏi về bạn em.)

3. Complete the speech bubbles. Use each adverb in the box once.

(Dùng trạng từ cho trong khung để hoàn thành các hình thoại sau. Mỗi trạng từ chỉ dùng một lần.)

outside     inside     there     here     upstairs     downstairs



1. Write sentences about what these people are going to be. Use the words in the box. (Trang 15-16 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. Lan is going to be a dancer.

b. Hoa is going to be a teacher.

c. Tom and John are going to be pilots.

d. Nam is going to be a lawyer.

e. Bob is going to be an actor.

f. Peter is going to be a chef.

g. Loan is going to be an interpreter.

h. Linda is going to be an athlete.

i. Thu is going to be a singer.

2. Make up questions for the following statements. Use the words in brackets. (Trang 16-17 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. What are you going to eat?

b. What are you going to see?

c. What is he going to study?

d. What are you going to cook?

e. What are they going to buy?

f. When is he going to have exams?

g. Are you going to have a birthday party?

h. Is she going to go by bus?

i. Are you going to have a meeting on Saturday?

3. Look at the things Ba has prepared for his summer activities and complete the sentences about his plan. (Trang 18 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

This summer Nam’s going to listen to music.

a. He’s going to play football.

b. He’s going to read books.

c. He’s going to go swimming.

d. He’s going to watch TV.

e. He’s going to play chess.

f. He’s going to play tennis/ pingpong.

g. He’s going to play computer games.

4. Match the sentence in (I) with the appropriate response in (II). (Trang 19 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. D b. A c. B d. F e. E f. C

5. Read each of the following sentences and put I for Intention, P for Prediction. (Trang 19-20 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. I b. I c. P d. I e. P
f. P g. I h. P i. I j. I

6. Complete the sentences, using the appropriate adverbs in the box. (Trang 20 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. upstairs b. downstairs c. there
d. inside e. here f. outside

7. Write sentences about your plan for this summer. You may use the following ideas. (Trang 21 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

Gợi ý:

– This summer I’m going to visit my relatives in the countryside.

– This summer I’m going to attend a summer course of English.

– This summer I’m going to help my parents with some work.

– This summer I’m going to go for a picnic with my friends.

– This summer I’m going to play some sports.

– This summer I’m going to read my favourite books.

– This summer I’m going to go to the movies.

– This summer I’m going to listen to music.

8. Put the following words into 3 groups of arts, crafts, and outdoor activities. (Trang 21 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

9. Read the passage and fill in each gap with a suitable word. Circle A, B, C or D. (Trang 22 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

1. A 2. B 3. D 4. C 5. A 6. B
7. B 8. A 9. C 10. B 11. D 12. B

10. Read the passage and answer the multiple-choice questions. (Trang 23-24 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. B b. C c. C d. B e. D f. B

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here