Giải Hoá học 11 Cơ bản – Bài 40. Ancol

18

Bài 1 trang 186 sgk Hóa học lớp 11. Viết công thức cấu tạo và gọi tên các ancol đồng phân của nhau có công thức phân tử C5H12O
Hướng dẫn giải:
Ancol C5H12O
1) CH3CH2CH2CH2CH2OH

Pentan-1-ol​

2) [​IMG]

pentan-2ol​

3) [​IMG]

pentan-3- ol​

4) [​IMG]

3-metylbutan-1-ol​

5) [​IMG]

3-metylbutan-2-ol​

6) [​IMG]

2-metylbutan-2-ol​

7) [​IMG]

2-metylbutan-1-ol​

8) [​IMG]

2,2- đimetylpropan-1-ol​

Bài 2 trang 186 sgk Hóa học lớp 11. Viết các phương trình hóa học của phản ứng giữa propan-1-ol với mỗi chất sau:
a) Natri kim loại
b) CuO, đun nóng
c) Axit HBr, có xúc tác.
Trong mỗi phản ứng trên, ancol đóng vai trò gì: chất khử, chất oxi hóa, axit, bazơ ?
Giải thích.
Hướng dẫn giải:
a) Ancol là chất oxi hóa;
b) chất khử;
c) bazơ ;

Bài 3 trang 186 sgk Hóa học lớp 11. Trình bày phương pháp hóa học để phân biệt các chất lỏng đựng riêng biệt trong các lọ không dán nhãn: etanol, glixerol, nước và benzen.
Hướng dẫn giải:
– Dùng Na: nhận biết được benzen là chất không phản ứng.
– Dùng Cu(OH)2: nhận được glixerol
– Đốt 2 chất còn lại : C2H5OH cháy, H2O không cháy.

Bài 4 trang 186 sgk Hóa học lớp 11. Từ propen và các chất vô cơ cần thiết có thể điều chế được các chất sau đây: propan-2-ol (1); propan-1,2-điol (2). Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.
Hướng dẫn giải:
CH3CH=CH2 \(\overset{+HBr}{\rightarrow}\) CH3CHBrCH3 \(\overset{+NaOH}{\rightarrow}\) CH3CH(OH)CH3
CH3CH=CH2 \(\overset{Br_{2}}{\rightarrow}\) CH3CHBrCH2Br \(\overset{+NaOH}{\rightarrow}\) CH3CH(OH)CH2OH
Học sinh có thể làm cách khác. Ví dụ:
CH3CH=CH2 + H2O \(\overset{H^{+}}{\rightarrow}\) [​IMG]
3 CH3CH=CH2 + 2KmnO4 + 4H2O → [​IMG] +2KOH + 2MnO2

Bài 5 trang 187 sgk Hóa học 11. Cho 12,20 g hỗn hợp X gồm etanol và propan -1 –ol tác dụng với natri (dư) thu được 2,80 lít khí (đktc).
a) Tính thành phần phần trăm khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp X
b) Cho hỗn hợp X qua ống đựng CuO đun nóng. Viết phương trình hóa học của phản ứng.
Hướng dẫn giải:
a) %\(m_{C_{2}H_{5}OH}\): 75,4%; %\(m_{C_{3}H_{7}OH}\): 24,6%
b) CH3CH2OH + CuO \(\overset{t^{\circ}}{\rightarrow}\) CH3CH=O + Cu + H2O
CH3CH2CH2OH + CuO \(\overset{t^{\circ}}{\rightarrow}\) CH3CH2CH=O + Cu + H2O

Bài 6 trang 187 sgk Hóa học lớp 11. Oxi hóa hoàn toàn 0,60 g một ancol A đơn chức bằng oxi không khí, sau đó dẫn sản phẩm qua bình (1) đựng H2SO4 đặc rồi dẫn tiếp qua bình (2) đựng dung dịch KOH. Khối lượng bình (1) tăng 0,72g; bình (2) tăng 1,32 g.
a) Giải thích hiện tượng thí nghiệm trên bằng các phương trình hóa học.
b) Tìm công thức phân tử, viết công thức cấu tạo có thể có của A
c) Khi cho ancol trên tác dụng với CuO, đun nóng thu được một anđêhit tương ứng. Gọi tên của A.
Hướng dẫn giải:
a) Sản phẩm oxi hóa gồm CO2 và H2O đi qua bình (1) đựng H2SO4 đặc thì H2O bj hấp thụ làm bình (1) tăng 0,72 gam; qua bình (2) CO2 bị hấp thụ bởi dung dịch KOH, m= 1,32g.
b) CTPT : C3H8O;
CTCT có thể có của A:
CH3CH2CH2OH: ancol propylic (propan-1-ol)
CH3– CHOH-CH3: ancol isopropylic (propan-2-ol)
c) Tên đúng của A: propan -1 -ol

Bài 7 trang 187 sgk Hóa học lớp 11. Từ 1,00 tấn tinh bột có chứa 5,0% chất xơ (không bị biến đổi) có thể sản xuất được bao nhiêu lít etanol tinh khiết, biết hiệu suất chung của cả quá trình sản xuất là 80,0% và khối lượng riêng của etanol D = 0,789 g/ml
Hướng dẫn giải:
(C6H10O5)n \(\overset{men ruou}{\rightarrow}\) 2nC2H5OH
162gam 46 x 2 gam
Khối lượng C2H5OH thu được theo phương trình hóa học từ 1 tấn tinh bột chứa 5% tạp chất:
\(\frac{1,00.10^{6}.95}{100}\) x \(\frac{2.46}{162}\) (g)
Hiệu suất phản ứng là 80% nên thể tích etanol tinh khiết thu được là:
\(\frac{1,00.10^{6}.95}{100}\)x \(\frac{2.46}{162}\) x \(\frac{1}{0,789}\) x \(\frac{80}{100}\) = 547 (lit)

Bài 8 trang 186 sgk Hóa học 11. Cho ancol có công thức cấu tạo:
[​IMG]
Tên nào dưới đây ứng với ancol trên?
A. 2-metylpentan-1-ol
B. 4-metylpentan-1-ol
C. 4-metylpentan-2-ol
D. 3-metylhexan-2-ol
Hướng dẫn giải:
Chọn B

Bài 9 trang 187 sgk Hóa học 11. Cho 3,70 gam một ancol X no,đơn chức, mạch hở tác dụng với natri dư thấy có 0,56 lít khí thoát ra (đktc). Công thức phân tử của X là:
A. C2H6O
B. C3H10O
C. C4H10O
D. C4H8O
Hướng dẫn giải:
Chọn C