Giải Bài 6.42 trang 54 Sách bài tập (SBT) Hóa học 11 Nâng cao

5


Giải bài 6.42 trang 54 Sách bài tập (SBT) Hóa học 11 Nâng cao. Cho 4,48 lít hỗn hợp X ( gồm ankin A và một hiđrocacbon B)

Cho 4,48 lít hỗn hợp X ( gồm ankin A và một hiđrocacbon B) tác dụng với dung dịch \(AgN{O_3}\) dư trong \(N{H_3}\) thu được 14,79 g kết tủa màu vàng nhạt. Khí còn lại có thể thể tích 2,24 lít được đem đốt cháy hoàn toàn thu được 12,00 g hỗn hợp \(C{O_2}\) và nước có tỉ khối hơi so với không khí bằng 1.07. Tìm công thức phân tử, viết công thức cấu tạo và gọi tên của A, B. Thể tích khí đo ở đktc.

Giải :

Theo đầu bài \({V_A} = 4,48 – 2,24 = 2,24\) (lít) \( \to {n_A} = 0,1\,(mol)\)

Khi ankin A tác dụng với \(AgN{O_3}\) trong \(N{H_3}\), chứng tỏ đây là ankin dạng \(R – C \equiv CH\)

Muối \(R – C \equiv C – Ag = 147\), suy ra R = 15 . A là propin

Hiđrocacbon B cháy : \({C_x}{H_y} + (x + {y \over 4}){O_2} \to xC{O_2} + {y \over 2}{H_2}O\)

\(\overline {{M_{hh}}}  = 31\,(g/mol) \to \) số mol \(C{O_2}\) = số mol \({H_2}O\) hay y=2 x.

Từ đó tính được x = 2. B là \(C{H_2} = C{H_2}\). Etilen