Giải Bài 6.35 trang 53 Sách bài tập (SBT) Hóa học 11 Nâng cao

14

Giải bài 6.35 trang 53 Sách bài tập (SBT) Hóa học 11 Nâng cao. Cho 27,2 g một ankin Y phản ứng hết 1,4g hiđro được hỗn hợp A gồm ankan và một anken.

Cho 27,2 g một ankin Y phản ứng hết 1,4g hiđro (\({t^o},xt\,Ni\) ) được hỗn hợp A gồm ankan và một anken. Cho A từ từ qua nước brom dư thấy có 16,0 g brom phản ứng.

a) Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.

b) Tìm công thức phân tử, viết công thức cấu tạo có thể của Y.

b) Gọi tên Y, biết Y tác dụng được với dung dịch \(AgN{O_3}\) trong \(N{H_3}\), khi tác dụng với hiđro dư tạo thành ankan mạch nhánh.

Giải :

a)

\(\eqalign{  & {C_x}{H_{2x – 2}} + 2{H_2}\buildrel {{t^o},Ni} \over \longrightarrow {C_x}{H_{2x + 2}}(1)  \cr  & {C_x}{H_{2x – 2}} + {H_2}\buildrel {{t^o},Ni} \over \longrightarrow {C_x}{H_{2x}}(2)  \cr  & {C_x}{H_{2x}} + B{r_2}\buildrel {{\rm{dd}}} \over \longrightarrow {C_x}{H_{2x}}B{r_2}(3) \cr} \)

b) \({n_{B{r_2}}} = {{16} \over {160}} = 0,1\,(mol);\) \({n_{{H_2}}} = {{1,4} \over 2} = 0,7(mol)\)

Theo (3) : \(\eqalign{  & {n_{{C_x}{H_{2x}}}} = {n_{B{r_2}}} = 0,1(mol)  \cr  &  \cr} \)

Theo (2) : \({n_{{H_2}}} = {n_{{C_x}{H_{2X}}}} = 0,1(mol) = {n_{{C_x}{H_{2x – 2}}}}\)

Vậy theo (1) :

\(\eqalign{  & {n_{{H_2}}} = 0,7 – 0,1 = 0,6(mol)  \cr  & {n_{{C_x}{H_{2x – 2}}}} = 0,3(mol) \cr} \)

Suy ra \({n_{{C_x}{H_{2x – 2}}}}\) (ban đầu ) = 0,3 + 0,1 = 0,4 (mol)

\({M_{{C_x}{H_{2x – 2}}}} = {{27,2} \over {0,4}} = 68 = 14x – 2\)

Ta có x = 5 \( \Rightarrow CTPT\,{C_5}{H_8}\)

c) Các ankin

\(\eqalign{  & CH \equiv C – C{H_2} – C{H_3}(I)  \cr  & C{H_3} – C \equiv C – C{H_2} – C{H_3}(II)  \cr  & CH \equiv C – \mathop {CH}\limits_|  – C{H_3}(III)  \cr  & \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,C{H_3} \cr} \)

Theo đầu bài Y có CTCT (III) : 3-metylbut-1-in (isopropylaxetilen)