Giải Bài 5.32 trang 46 Sách bài tập (SBT) Hóa học 11 Nâng cao

8


Giải bài 5.32 trang 46 Sách bài tập (SBT) Hóa học 11 Nâng cao. Một loại khí gas dùng trong sinh hoạt có hàm lượng phần trăm khối lượng như sau : butan 99,4% còn lại pentan.

Một loại khí gas dùng trong sinh hoạt có hàm lượng phần trăm khối lượng như sau : butan 99,4% còn lại pentan. Khi đốt cháy 1 mol của mỗi chất trên giải phóng ra một lượng nhiệt lần lượt bằng 2654 kJ ; 3600 kJ

Tính khối lượng gas cần dùng để đun sôi 1 lít nước (D= 1g/ml) từ \({25^o}C\,len\,{100^o}C\), biết để nâng nhiệt độ của 1 g nước lên \({1^o}C\) cần 4,16 J

Giải :

\(\eqalign{  & {C_4}{H_{10}} + 6,5{O_2} \to 4C{O_2} + 5{H_2}O  \cr  & {C_5}{H_{12}} + 8{O_2} \to 5C{O_2} + 6{H_2}O \cr} \)

Lượng nhiệt cần dùng để làm tăng nhiệt độ của 1000 gam nước từ \({25^o}C\) lên \({100^o}C\) là :

         1000.4,16.75=312000 (J)=312,0 (kJ)

Trong 100 gam khí gas trên có 99,4 gam butan và 0,6 gam pentan. Lượng nhiệt tỏa ra khi đốt cháy 100 gam khí gas là :

\({{99,4} \over {58}}.2654 + {{0,6.3600} \over {72}} = 4528,4(kJ)\)

Vậy lượng khí gas cần dùng là \({{312,0.100} \over {4578,4}} \approx 6,81(g)\)