Giải Bài 28: Vấn đề tổ chức lãnh thổ công nghiệp Địa lí 12

0

Dựa vào sơ đồ (SGK trang 125), hãy phân tích các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới tổ chức lãnh thổ công nghiệp.

Trả lời:

– Nhóm nhân tố bên trong

+ Vị trí địa lí: có tác động rất lớn đến việc lựa chọn vị trí các nhà máy, các khu công nghiệp, khu chế xuất.

+ Tài nguyên thiên nhiên:

Khoáng sản: là một trong những nguồn lực hàng đầu ảnh hưởng đến tổ chức lãnh thổ công nghiệp, số lượng, trữ lượng, chất lượng và sự kết hợp các loại khoáng sản theo lãnh thổ sẽ chi phối quy mô, cơ cấu và tổ chức các xí nghiệp công nghiệp.

Nguồn nước: là điều kiện quan trọng cho việc phân bố các xí nghiệp của nhiều ngành công nghiệp (luyện kim đen và màu), dệt, nhuộm, giấy, chế biến thực phẩm,…

• Tài nguyên khác: khí hậu, đất đai, tài nguyên sinh vật, biển,…

+ Điều kiện kinh tế – xã hội:

-Dân cư và lao động: dân cư với những tập quán sản xuất, tiêu dùng và nguồn lao động (số lượng, chất lượng) có vai trò lo lớn trong việc tổ chức lãnh thổ công nghiệp, về phương diện này, dân cư được xem xét dưới hai góc độ: sản xuất và tiêu dùng. Thị trường tiêu thụ gắn với số dân có thể coi là một nguồn lực quan trọng.

Ở nơi có nguồn lao động dồi dào cho phép phát triển và phân bố các ngành công nghiệp cần nhiều lao động (dệt – may, giày – da, công nghiệp thực phẩm). Những nơi có đội ngũ lao động kĩ thuật cao, công nhân lành nghề gắn với các ngành công nghiệp hiện đại, đòi hỏi hàm lượng công nghệ và “chất xám” cao trong sản phẩm (kĩ thuật điện, điện tử- tin học, cơ khí chính xác,…).

-Trung tâm kinh tế và mạng lưới đô thị: có nhiều điều kiện thuận lợi cho sự ra đời và phát triển một số hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp. Nơi đây thường hội tụ những thế mạnh về kết cấu hạ tầng (giao thông, điện, nước, thông tin liên lạc,…), nguồn lao động với chất lượng cao và thị trường tiêu thụ rộng lớn với sự đa dạng về thị hiếu tiêu dùng.

Điều kiện khác: vốn, nguyên liệu, cơ sở hạ tầng và cơ sở vật kĩ thuật phục vụ công nghiệp, đường lối phát triển công nghiệp.

– Nhóm nhân tố bên ngoài

+ Thị trường bên ngoài, ở mức độ lớn, có tác động mạnh mẽ tới quá trình lựa chọn vị trí xí nghiệp, hướng chuyên môn hóa sản xuất và chi phối trực tiếp tới tổ chức lãnh thổ công nghiệp, ở trong nước, các đô thị lớn ngoài chức năng trung tâm – hạt nhân công nghiệp, còn là thị trường quan trọng khuyến khích sự phát triển của sản xuất. Thị trường quốc tế cũng có vai trò đặc biệt. Sự phát triển công nghiệp của bất kì quốc gia nào cũng đều thỏa mãn nhu cầu trong nước và hội nhập với thị trường thế giới. Vì thế, thị trường này chắc chắn có tác động nhất định tới tổ chức lãnh thổ công nghiệp.

+ Sự hợp tác quốc tế được thể hiện qua một số lĩnh vực chủ yếu sau đây:

Hỗ trợ vốn đầu tư từ các nước kinh tế phát triển. Quá trình đầu tư làm xuất hiện ở các nước đang phát triển một vài ngành công nghiệp mới, các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất và mở mang ngành nghề truyền thống. Điều đó dẫn tới sự thay đổi cho cả hai chiều hướng- tích cực và tiêu cực.

Chuyển giao kĩ thuật và công nghệ cũng là một trong những hướng quan trọng. Kĩ thuật và công nghệ hiện đại có ý nghĩa quyết định đến tốc độ tăng trưởng kinh tế. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô, phương hướng, phân bố sản xuất cũng như các hình thức tổ chức lãnh thổ và bộ mặt kinh tế của đất nước nói chung và các vùng nói riêng.

Chuyển giao kinh nghiệm tổ chức, quản lí đến các nước đang phát triển đã và đang trở thành yêu cầu cấp thiết. Kinh nghiệm quản trị giỏi không chỉ giúp cho từng doanh nghiệp làm ăn phát đạt, mà còn mở ra cơ hội cho họ hợp tác chặt chẽ với nhau, tạo ra sự liên kết bền vững trong hệ thống sản xuất kinh doanh thông nhất. Chính sự liên kết đó là tiền đề để hình thành các không gian công nghiệp cũng như các hình thức TCLTCN.


Căn cứ vào kiến thức đã học ở lớp 10, hãy nêu các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp.

Trả lời:

Các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp: điểm công nghiệp, khu công nghiệp tập trung, trung tâm công nghiệp, vùng công nghiệp.


Dựa vào kiến thức đã học ở lớp 10, hãy nêu những đặc điểm chính của điểm công nghiệp

Trả lời:

– Đồng nhất với một điểm dân cư.

– Gồm 1 đến 2 xí nghiệp nằm gần nguồn nguyên nhiên liệu công nghiệp hoặc vùng nguyên liệu nông sản.

– Không có mối liên hệ giữa các xí nghiệp.


Hãy xác định một số điểm công nghiệp trên hình 26.2 (SGK trang 115) hoặc Atlat Địa lí Việt Nam.

Trả lời:

Một số điểm công nghiệp trên hình 26.2: Tĩnh Túc, Lạng Sơn, Hà Tĩnh, Đồng Hới, Đông Hà, Tuy Hòa, Kon Tum, Gia Nghĩa, Bảo Lộc,…


Tại sao các khu công nghiệp tập trung lại phân bố chủ yếu ở Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng và Duyên hải miền Trung?

Trả lời:

– Nằm trong các vùng kinh tế trọng điểm (phía Nam, miền Trung)

– Có nguồn nguyên liệu nông, lâm, thủy sản tại chỗ phong phú.

– Nguồn lao động dồi dào có chất lượng cao; người dân sớm tiếp cận với kinh tế thị trường, nên thích ứng nhanh chóng trong quá trình đổi mới.

– Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất – kĩ thuật phục vụ công nghiệp khá tốt.

– Thị trường tiêu thụ rộng lớn ở trong và ngoài nước.

– Là nơi thu hút đầu tư nước ngoài lớn.

– Chính sách ưu đãi trong phát triển khu công nghiệp.


Hãy trình bày những đặc điểm chính của trung tâm công nghiệp.

Trả lời:

– Gắn với đô thị vừa và lớn, có vị trí địa lí thuận lợi.

– Bao gồm khu công nghiệp, điểm công nghiệp và nhiều xí nghiệp công nghiệp có mối liên hệ chặt chẽ về sản xuất, kĩ thuật, công nghệ.

– Có các xí nghiệp nòng cốt (hay hạt nhân).

– Có các xí nghiệp bổ trợ và phục vụ.


Quan sát hình 26.2 (SGK trang 115) hoặc Atlat Địa lí Việt Nam, hãy xác định các trung tâm công nghiệp rất lớn và lớn, nêu cơ cấu ngành của mỗi trung tâm.

Trả lời:

Hình 26.2 (SGK trang 115):

– Trung tâm công nghiệp rất lớn: TP. Hồ Chí Minh: Luyện kim đen, luyện kim màu, cơ khí, điện tử, sản xuất ô tô, đóng tàu, hóa chất, sản xuất vật liệu xây dựng, dệt may, chế biến nông sản, sản xuất giấy, xenlulô.

– Các trung tâm công nghiệp lớn:

+ Hà Nội: Luyện kim đen, cơ khí, sản xuât ô tô, điện tử, hóa chất, dệt may, sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nông sản, sản xuất giấy, xenlulô.

+ Hải Phòng: Luyện kim đen, cơ khí, điện tử, đóng tàu, nhiệt điện, dệt may, chế biến nông sản, sản xuất vật liệu xây dựng.

+ Vũng Tàu: Luyện kim đen, cơ khí, đóng tàu, nhiệt điện, hóa chất, dệt may, chế biến nông sản, sản xuất vật liệu xây dựng.

+ Biên Hòa: Cơ khí, điện tử, hóa chất, dệt may, sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nông sản, sản xuất giấy, xenlulô.

+ Thủ Dầu Một: Cơ khí, điện tử, hóa chất, dệt may, sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nông sản, sản xuất giấy, xenlulô.


Trình bày những đặc điểm chính của vùng công nghiệp.

Trả lời:

– Vùng lãnh thổ rộng lớn.

– Bao gồm nhiều điểm, khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp có mối liên hệ về sản xuất và có những nét tương đồng trong quá trình hình thành công nghiệp.

– Có một vài ngành công nghiệp chủ yếu tạo nên hướng chuyên môn hóa.

– Có các ngành phục vụ và bổ trợ.


Thế nào là tổ chức lãnh thổ công nghiệp?

Trả lời:

Tổ chức lãnh thổ công nghiệp là sự sắp xếp, phối hợp giữa các quá trình và cơ cấu sản xuất công nghiệp trên một lãnh thổ nhất định để sử dụng hợp lí các nguồn lực sẵn có nhằm đạt hiệu quả cao về các mặt kinh tế, xã hội và môi trường.


So sánh các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở nước ta.

Trả lời:

a) Điểm công nghiệp

–  Đặc điểm:

+ Đồng nhất với một điểm dân cư.

+ Gồm 1 đến 2 xí nghiệp nằm gần nguồn nguyên – nhiên liệu công nghiệp hoặc vùng nguyên liệu nông sản.

+ Không có mối liên hệ giữa các xí nghiệp.

– Ở nước ta có nhiều điểm công nghiệp. Các điểm công nghiệp lẻ thường hình thành ở các tỉnh miền núi của Tây Bắc, Tây Nguyên.

b) Khu công nghiệp (được hiểu là khu công nghiệp tập trung)

–  Đặc điểm:

+ Có ranh giới địa lí xác định, có vị trí thuận lợi (gần cảng biển, quốc lộ lớn, gần sân bay).

+ Chuyên sản xuất công nghiệp và thực hiện các dịch vụ hỗ trợ sản xuất công nghiệp, không có dân cư sinh sống.

– Khu công nghiệp được hình thành ở nước ta từ những năm 90 của thế kỉ XX cho đến nay. Tính đến hết tháng 8 – 2007, cả nước đã hình thành 150 khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất, khu công nghệ cao.

– Các khu công nghiệp tập trung phân bố không đều theo lãnh thổ.

+ Tập trung nhất là ở Đông Nam Bộ (chủ yếu là TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu), sau đó đến Đồng Bằng sông Hồng (phần lớn ở Hà Nội, Hải Phòng) và Duyên hải miền Trung.

+ Ở các vùng khác, việc hình thành các khu công nghiệp tập trung đều hạn chế trung tâm khu công nghiệp.

–  Đặc điểm:

+ Gắn với đô thị vừa và lớn, có vị trí địa lí thuận lợi.

+ Bao gồm khu công nghiệp, điểm công nghiệp và nhiều xí nghiệp công nghiệp có mối liên hệ chặt chẽ về sản xuất, kĩ thuật, công nghệ.

+ Có các xí nghiệp nòng cốt (hay hạt nhân).

+ Có các xí nghiệp bổ trợ và phục vụ.

– Trong quá trình công nghiệp hóa ở nước ta, nhiều trung tâm công nghiệp đã được hình thành.

+ Dựa vào vai trò của trung tâm công nghiệp trong nước phân công lao động theo lãnh thổ, có thể phân thành các nhóm sau đây:

• Các trung tâm có ý nghĩa quốc gia gồm có TP. Hồ Chí Minh và Hà Nội.

• Các trung tâm có ý nghĩa vùng như Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ…

Các trung tâm có ý nghĩa địa phương như Việt Trì, Thái Nguyên, Vinh, Nha Trang…

+ Dựa vào giá trị sản xuất công nghiệp, có thể chia ra:

Các trung tâm công nghiệp rất lớn: TP. Hồ Chí Minh.

Các trung tâm công nghiệp lớn: Hà Nội, Hải Phòng, Biên Hòa, Thủ Dầu Một, Vũng Tàu.

Các trung tâm trung bình: Việt Trì, Đà Nẵng, Nha Trang, cần Thơ…

d) Vùng công nghiệp

– Đặc điểm:

+ Vùng lãnh thổ rộng lớn (bao gồm nhiều tỉnh, thành phố).

+ Bao gồm nhiều điểm, khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp có mối liên hệ về sản xuất và có những nét tương đồng trong quá trình hình thành công nghiệp.

+ Có một vài ngành công nghiệp chủ yếu tạo nên hướng chuyên môn hóa.

+ Có các ngành phục vụ và hỗ trợ.

-Theo quy hoạch của hộ công nghiệp (năm 2001), cả nước được phân thành 6 vùng công nghiệp.


Căn cứ vào kiến thức đã có, bản đồ Công nghiệp chung (hoặc Atlat Địa lí Việt Nam), hãy giải thích tại sao TP. Hồ Chí Minh và Hà Nội là 2 trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta.

Trả lời:

TP. Hồ Chí Minh và Hà Nội là 2 trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta vì hai thành phố này hội tụ nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển công nghiệp:

–  Vị trí địa lí thuận lợi.

+ Hà Nội nằm ở trung tâm Đồng bằng sông Hồng, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, là một trong ha đỉnh của tam giác tăng trưởng phía bắc.

+ TP. Hồ Chí Minh nằm ỏ trung tâm của vùng Đông Nam Bộ, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

– Hà Nội là thủ đô của nước ta, có sức hút đầu tư trong và ngoài nước.

– TP. Hồ Chí Minh là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, đầu mối giao thông lớn nhất phía Nam.

– Tài nguyên:

+ Hà Nội nằm gần cơ sở nguyên liệu, năng lượng của miền núi trung du phía bắc, nguồn thủy năng trong hệ thống sông Hồng và có nguồn nguyên liệu nông -lâm – thủy sản khá dồi dào của vùng Đồng bằng sông Hồng.

+ TP. Hồ Chí Minh nằm trong vùng Đông Nam Bộ, nên có tài nguyên dầu khí, vật liệu xây dựng, tài nguyện thủy điện, nguồn thủy sản, điều kiện thuận lợi để phát triển cây công nghiệp; liền kề với Đồng bằng sông Cửu Long, vùng trọng điểm lương thực, thực phẩm lớn nhất nước.

–  Là hai thành phố có số dân đông nhất (năm 2008, số dân của Hà Nội là 6116,2 nghìn người, TP. Hồ Chí Minh là 6611,6 nghìn người), có nguồn lao động dồi dào, trình độ tay nghề cao.

–  Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ công nghiệp có chất lượng tốt nhất và hoàn thiện nhất cả nước.

–  Đây là hai thành phố thu hút mạnh đầu tư từ bên ngoài.

–  Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh là nơi tập trung nhiều ngành công nghiệp, trong đó có nhiều ngành công nghiệp trọng điểm.

–  Có nhiều chính sách năng động trong phát triển kinh tế, đặc biệt là công nghiệp.