Giải Cùng em học Toán lớp 4 tập 2 – trang 58, 59, 60 – Tuần 34 – Tiết 2

328

Giải bài tập 1, 2, 3, 4 trang 58, 59, 60 – Tiết 2. Ôn tập về tìm số trung bình cộng. Ôn tập về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó – Tuần 34 có đáp án và lời giải chi tiết, sách Cùng em học Toán lớp 4 tập 2

Lời giải chi tiết

Câu 1. Một cửa hàng bán hoa quả, ngày thứ nhất bán được 39kg, ngày thứ hai bán được 62kg, ngày thứ ba bán được 48kg, ngày thứ tư bán được 55kg. Hỏi trong 4 ngày đó, trung bình mỗi ngày cửa hàng đó bán được bao nhiêu ki-lô-gam hoa quả?

Phương pháp: 

Muốn tìm số ki-lô-gam hoa quả trung bình mỗi ngày bán được ta lấy tổng số ki-lô-gam hoa quả bán được trong 4 ngày chia cho 4.

Cách giải: 

Trong 4 ngày đó, trung bình mỗi ngày cửa hàng đó bán được số ki-lô-gam hoa quả là:

(39 + 62 + 48 + 55) : 4 = 51 (kg)

          Đáp số: 51kg.

Câu 2. Bạn Hoa hái được 420 quả táo, bạn Hùng hái được nhiều hơn bạn Hoa 30 quả nhưng lại ít hơn chị Hà 45 quả táo. Hỏi trung bình mỗi người hái được bao nhiêu quả táo?

Phương pháp:

– Tìm số táo bạn Hùng hái được ta lấy số táo bạn Hoa hái được cộng với 30 quả.

– Bạn Hùng hái ít hơn chị Hà 45 quả tức là chị Hà hái được nhiều hơn bạn Hùng 45 quả. Để tính số táo chị Hà hái được ta lấy số táo bạn Hùng hái được cộng với 45 quả.

– Tìm số táo trung bình mỗi người hái được ta lấy tổng số táo ba người hái được chia cho 3.

Cách giải: 

Bạn Hùng hái được số quả táo là:

420 + 30 = 450 (quả)

Chị Hà hái được số quả táo là:

450 + 45 = 495 (quả)

Trung bình mỗi người hái được số quả táo là:

(420 + 450 + 495) : 3  = 455 (quả)

              Đáp số: 455 quả.

Câu 3. Viết số thích hợp vào ô trống:

Tổng của hai số

Hiệu của hai số

Số bé

Số lớn

137

45

 

 

618

136

 

 

Phương pháp: 

Áp dụng công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó:

Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2 ;

Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2

Cách giải: 

Tổng của hai số

Hiệu của hai số

Số bé

Số lớn

137

45

46

91

618

136

241

377

Câu 4. Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi 640m, chiều dài hơn chiều rộng 58m. Tính diện tích của mảnh đất.

Phương pháp: 

– Tính nửa chu vi ta lấy chu vi chia cho 2.

– Nửa chu vi chính là tổng của chiều dài và chiều rộng. Tìm chiều dài và chiều rộng dựa vào công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó:

            Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2 ;                Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2

– Tính diện tích mảnh đất hình chữ nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng.

Cách giải:

 Nửa chu vi mảnh đất đó là:

640 : 2 = 320 (m)

Chiều dài mảnh đất đó là:

(320 + 58) : 2 = 189 (m)

Chiều rộng mảnh đất đó là:

320 – 189 = 131 (m)

Diện tích mảnh đất đó là:

189 × 131 = 24759 (m2)

            Đáp số: 24759m2.

Vui học: Giải bài toán:

Có tất cả 43 bạn là cổ động viên của lớp 4A và lớp 4B cổ vũ cho trận đấu bóng giữa hai lớp này. Biết rằng số cổ động viên của lớp 4A ít hơn số cổ động viên của lớp 4B là 5 bạn. Tính số cổ động viên của mỗi lớp.

Phương pháp: 

Tìm số cổ động viên của mỗi lớp dựa vào công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó:

Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2 ;

Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2

Cách giải: 

Số cổ động viên của lớp 4A là:

(43 – 5) : 2 = 19 (bạn)

Số cổ động viên của lớp 4B là:

43 – 19 = 24 (bạn)

          Đáp số: Lớp 4A: 19 bạn;

                      Lớp 4B: 24 bạn.