Giải Cùng em học Toán lớp 4 tập 2 – trang 57, 58 – Tuần 34 – Tiết 1

137

Giải bài tập 1, 2, 3, 4 trang 57, 58 – Tiết 1. Ôn tập về đại lượng (tiếp theo). Ôn tập về hình học – Tuần 34 có đáp án và lời giải chi tiết, sách Cùng em học Toán lớp 4 tập 2

Lời giải chi tiết

Câu 1. Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

a) 15dm2 = ……. cm2

52000 dm2 = …….m2

27 m25 dm2 = …….dm2

b) \(\dfrac{7}{{10}}\)m2 = …….dm2

60 000cm2 = …….m2

31m2 50cm2 = …….cm2

Phương pháp: 

Áp dụng cách đổi các đơn vị diện tích:

\(1{m^2} = 100d{m^2};\)

\(1d{m^2} = 100c{m^2}; \)

\(1{m^2} = 10000c{m^2};\)

Cách giải: 

a) 15dm2 = 1500cm2

52000 dm2  = 520m2

27m2 5 dm2 = 2705dm2

b) \(\dfrac{7}{{10}}\)m2 = 70dm2

60 000cm2 = 6m2

31m2 50cm2 = 310050cm2

Câu 2. Nối hình với tên thích hợp

Cách giải:

Câu 3. Quan sát hình vẽ:

 

a) Viết tên các cặp cạnh song song: …….

b) Viết tên các cặp cạnh vuông góc: …….

Phương pháp: 

Quán sát hình vẽ để tìm các cặp cạnh vuông góc và song song với nhau.

Cách giải: 

a) Các cặp cạnh song song: AB và ED.

b) Các cặp cạnh vuông góc: AB và AE; EA và ED.

Câu 4. Khoanh vào chữ đặt trước đáp án đúng:

Cho hình vuông và hình chữ nhật có kích thước như hình vẽ:

 

Biết rằng hình chữ nhật ABCD có diện tích bằng hình vuông MNPQ.

Chu vi hình chữ nhật ABCD là:

A. 24cm                    B. 30cm

C. 26cm                    D. 36cm

Phương pháp: 

– Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta lấy tổng của chiều dài và chiều rộng rồi nhân với 2.

– Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng.

– Muốn tính chiều rộng hình chữ nhật ta lấy diện tích chia cho chiều dài.

– Muốn tính diện tích hình vuông ta lấy cạnh nhân với cạnh.

Cách giải:

Diện tích hình vuông MNPQ là:

\(6 \times 6 = 36\,\,(c{m^2})\)

Vì hình chữ nhật ABCD có diện tích bằng hình vuông MNPQ nên hình chữ nhật ABCD có diện tích là \(36c{m^2}\).

Chiều rộng của hình chữ nhật ABCD là:

\(36:9 = 4\,\,(cm)\)

Chu vi hình chữ nhật ABCD là:

\((9 + 4) \times 2 = 26\,\,(cm)\)

                                Đáp số: \(26cm\).

Chọn C